![]() |
|
Mai Hoa Dịch Số: lập quẻ theo năm tháng ngày giờ và phép Thể Dụng - Bản in +- Diễn đàn Hoài Niệm (https://diendan.tuvi.work) +-- Chuyên mục: Kinh Dịch và Bốc Phệ (https://diendan.tuvi.work/forumdisplay.php?fid=13) +--- Chuyên mục: Mai Hoa Dịch Số (https://diendan.tuvi.work/forumdisplay.php?fid=15) +--- Chủ đề: Mai Hoa Dịch Số: lập quẻ theo năm tháng ngày giờ và phép Thể Dụng (/showthread.php?tid=5) |
Mai Hoa Dịch Số: lập quẻ theo năm tháng ngày giờ và phép Thể Dụng - Phủ Tướng Triều Viên - 06-09-2026 Mai Hoa là phép bói quẻ nhanh, gán cho Thiệu Khang Tiết đời Tống. Không cần đồng xu, không cần cỏ thi. Có giờ là có quẻ. Người xưa nhìn hoa mai rụng, nghe tiếng chim kêu cũng lập được quẻ. 1. Lập quẻ theo thời gian (phép phổ biến nhất) Quy ước số: Tý 1, Sửu 2, Dần 3, Mão 4, Thìn 5, Tỵ 6, Ngọ 7, Mùi 8, Thân 9, Dậu 10, Tuất 11, Hợi 12. Tháng và ngày dùng số âm lịch.
Số quẻ theo Tiên thiên: 1 Càn, 2 Đoài, 3 Ly, 4 Chấn, 5 Tốn, 6 Khảm, 7 Cấn, 8 Khôn. Ví dụ: năm Tý (1), tháng 8, ngày 16, giờ Dậu (10). Thượng: 1+8+16 = 25, chia 8 dư 1, quẻ Càn. Hạ: 25+10 = 35, chia 8 dư 3, quẻ Ly. Hào động: 35 chia 6 dư 5, hào 5 động. Quẻ chính: Thiên Hỏa Đồng Nhân (Càn trên Ly dưới), hào 5 động. 2. Quẻ biến, quẻ hỗ
3. Thể và Dụng Đây là linh hồn của Mai Hoa.
Trong ví dụ, hào 5 nằm ở thượng quái Càn, nên Càn là Dụng, Ly là Thể. Luận theo ngũ hành:
Ví dụ: Thể Ly (Hỏa), Dụng Càn (Kim). Hỏa khắc Kim, Thể khắc Dụng. Việc thành nhưng phải tốn công. Quẻ biến Ly cùng hành với Thể, về sau thuận. Quẻ hỗ của Thiên Hỏa Đồng Nhân là Thiên Phong Cấu (Càn trên Tốn dưới): Tốn Mộc sinh Ly Hỏa, giữa chừng có người giúp. Rồi thêm lời quẻ Đồng Nhân: "đồng nhân vu dã, hanh", hòa hợp với người ở nơi rộng thì thông. Kết luận: việc hỏi nên làm cùng người khác, đừng làm một mình, ban đầu tốn sức, giữa chừng có quý nhân, cuối cùng thành. 4. Vài lưu ý
Sách: Mai Hoa Dịch Số bản dịch tiếng Việt có nhiều, chọn bản có nguyên văn chữ Hán đối chiếu. |