Diễn đàn Hoài Niệm
Lục Hào nhập môn: gieo quẻ đồng xu, an Lục thân, Thế Ứng, Dụng thần - Bản in

+- Diễn đàn Hoài Niệm (https://diendan.tuvi.work)
+-- Chuyên mục: Kinh Dịch và Bốc Phệ (https://diendan.tuvi.work/forumdisplay.php?fid=13)
+--- Chuyên mục: Lục Hào (https://diendan.tuvi.work/forumdisplay.php?fid=16)
+--- Chủ đề: Lục Hào nhập môn: gieo quẻ đồng xu, an Lục thân, Thế Ứng, Dụng thần (/showthread.php?tid=6)



Lục Hào nhập môn: gieo quẻ đồng xu, an Lục thân, Thế Ứng, Dụng thần - Phủ Tướng Triều Viên - 06-09-2026

Lục Hào (còn gọi Bốc Phệ, Văn Vương Quái) là phép bói quẻ chi tiết nhất trong các phép dùng Kinh Dịch. Mỗi hào được gán một can chi, một lục thân, một lục thú, rồi đối chiếu với ngày tháng gieo. Học Lục Hào là học một hệ thống hoàn chỉnh, mất vài năm, nhưng chính xác đáng kinh ngạc với câu hỏi cụ thể.

1. Gieo quẻ

Dùng ba đồng xu giống nhau. Quy ước một mặt là dương (mặt chữ, gọi là "chữ"), một mặt là âm (mặt hoa, gọi là "hoa"). Gieo sáu lần, lần đầu là hào sơ (dưới cùng), lần sáu là hào thượng.
  • Một chữ hai hoa: hào dương tĩnh (vạch liền).
  • Hai chữ một hoa: hào âm tĩnh (vạch đứt).
  • Ba chữ: hào dương động (lão dương), ghi thêm vòng tròn, sẽ biến thành âm.
  • Ba hoa: hào âm động (lão âm), ghi thêm dấu chéo, sẽ biến thành dương.

Trước khi gieo phải nêu rõ câu hỏi, ghi ngày tháng gieo theo can chi. Thiếu ngày tháng thì không luận được.

2. Nạp Giáp: gán can chi cho hào

Mỗi quẻ đơn có sáu địa chi cố định cho sáu hào (ba hào khi làm nội quái, ba hào khi làm ngoại quái). Bảng nạp Giáp:

Mã:
Quẻ Nội quái (hào 1,2,3) Ngoại quái (hào 4,5,6) Càn Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Khảm Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Cấn Thìn Ngọ Thân Tuất Tý Dần Chấn Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất Tốn Sửu Hợi Dậu Mùi Tỵ Mão Ly Mão Sửu Hợi Dậu Mùi Tỵ Khôn Mùi Tỵ Mão Sửu Hợi Dậu Đoài Tỵ Mão Sửu Hợi Dậu Mùi

Quẻ dương (Càn Khảm Cấn Chấn) đi thuận, quẻ âm (Tốn Ly Khôn Đoài) đi nghịch.

3. An Lục thân

Mỗi quẻ kép thuộc một trong tám "cung" (Càn cung, Khảm cung...) và cung đó có hành riêng. Lấy hành của cung so với hành của địa chi từng hào:
  • Cùng hành: Huynh Đệ
  • Cung sinh hào: Tử Tôn
  • Cung khắc hào: Thê Tài
  • Hào khắc cung: Quan Quỷ
  • Hào sinh cung: Phụ Mẫu

4. Thế và Ứng

Trong mỗi quẻ có một hào là Thế (mình) và một hào là Ứng (đối phương, hoàn cảnh), cách nhau ba hào. Vị trí Thế tùy quẻ thuộc đời thứ mấy trong cung (quẻ gốc Thế ở hào 6, quẻ đời 1 Thế ở hào 1, đời 2 hào 2... quẻ Du hồn hào 4, Quy hồn hào 3). Có bảng tra sẵn, học thuộc dần.

5. Dụng thần

Hỏi việc gì thì lấy lục thân tương ứng làm Dụng thần:
  • Hỏi cha mẹ, nhà cửa, giấy tờ, xe cộ, thi cử: Phụ Mẫu
  • Hỏi công việc, chức vụ, bệnh tật, tai họa, chồng (nữ hỏi): Quan Quỷ
  • Hỏi tiền bạc, vợ (nam hỏi), hàng hóa: Thê Tài
  • Hỏi con cái, thuốc men, gia súc, việc giải nạn: Tử Tôn
  • Hỏi anh em, bạn bè, đối thủ cạnh tranh: Huynh Đệ

Rồi xem Dụng thần vượng hay suy so với nguyệt kiến (chi tháng gieo) và nhật thần (chi ngày gieo), có bị hào động khắc không, có hóa tiến hay hóa thoái không. Dụng thần vượng, được sinh, không bị khắc thì việc thành. Dụng thần suy, bị khắc, bị "nhập mộ" thì việc không thành.

6. Lộ trình học

  1. Thuộc nạp Giáp 8 quẻ đơn và bảng 64 quẻ thuộc cung nào, Thế ở đâu.
  2. Thuộc cách an lục thân, lục thú (Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ theo can ngày).
  3. Học vượng suy: sinh vượng mộ tuyệt, nguyệt phá, nhật phá, không vong.
  4. Học hào động: hóa tiến, hóa thoái, hóa hồi đầu sinh, hồi đầu khắc, phản ngâm, phục ngâm.
  5. Gieo và ghi chép. Mỗi quẻ ghi câu hỏi, ngày gieo, luận, và kết quả thật. Một năm sau đọc lại.

Sách: Tăng San Bốc Dịch (Dã Hạc lão nhân) và Bốc Phệ Chính Tông. Hai cuốn này là kinh điển, bản dịch tiếng Việt có, đọc kỹ từng câu.