<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - Lý thuyết Tứ Trụ]]></title>
		<link>https://diendan.tuvi.work/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - https://diendan.tuvi.work]]></description>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2026 12:47:09 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Nhập môn Tứ Trụ: Can Chi, lệnh tháng, vượng suy và dụng thần]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=3</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 03:19:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=3</guid>
			<description><![CDATA[Tứ Trụ (còn gọi Bát Tự, Tử Bình) là môn "anh em" với Tử Vi nhưng lối đi khác hẳn. Tử Vi an sao rồi đọc sao, Tứ Trụ chỉ dùng tám chữ can chi và cân đo ngũ hành. Người học Tử Vi nên biết Tứ Trụ để đối chiếu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Bốn trụ</span><br />
<br />
Năm, tháng, ngày, giờ sinh, mỗi trụ một cặp can chi. Ví dụ sinh năm Giáp Tý, tháng Quý Dậu, ngày Bính Ngọ, giờ Kỷ Hợi thì Tứ Trụ là:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Năm    Tháng   Ngày    Giờ
Can:  Giáp   Quý     Bính    Kỷ
Chi:  Tý     Dậu     Ngọ     Hợi</code></div></div><br />
Can ngày (ở đây là Bính) gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật chủ</span>, đại diện cho bản thân. Mọi thứ khác đều xét trong quan hệ với Nhật chủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thập thần</span><br />
<br />
Từ Nhật chủ, mỗi can khác được đặt tên theo quan hệ ngũ hành và âm dương:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cùng hành: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tỷ Kiên</span> (cùng âm dương), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kiếp Tài</span> (khác âm dương). Anh em, bạn bè, cạnh tranh.<br />
</li>
<li>Ta sinh: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thực Thần</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thương Quan</span> (khác). Tài năng, con cái, sự thể hiện.<br />
</li>
<li>Ta khắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Tài</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Tài</span> (khác). Tiền bạc, vợ (nam mệnh).<br />
</li>
<li>Khắc ta: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Quan</span> (khác). Quyền, sếp, áp lực, chồng (nữ mệnh).<br />
</li>
<li>Sinh ta: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Ấn</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Ấn</span> (khác). Học vấn, mẹ, sự che chở.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ví dụ Nhật chủ Bính (Hỏa dương): Giáp (Mộc dương) sinh Hỏa, cùng dương, là Thiên Ấn. Quý (Thủy âm) khắc Hỏa, khác âm dương, là Chính Quan. Kỷ (Thổ âm) được Hỏa sinh, khác âm dương, là Thương Quan.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Lệnh tháng</span><br />
<br />
Chi tháng là "mùa" của Nhật chủ. Nhật chủ Hỏa sinh tháng mùa hè (Tỵ Ngọ) là được lệnh, vượng. Sinh tháng mùa đông (Hợi Tý) là thất lệnh, suy. Đây là yếu tố quan trọng nhất để định vượng suy, sau đó mới xét các can chi khác sinh trợ hay khắc tiết.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vượng suy và dụng thần</span><br />
<br />
Cân xong thì kết luận Nhật chủ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thân vượng</span> hay <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thân nhược</span>.<br />
<ul class="mycode_list"><li>Thân vượng thì cần thứ tiết bớt: Thực Thương, Tài, Quan Sát. Những hành đó là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dụng thần</span>.<br />
</li>
<li>Thân nhược thì cần thứ sinh trợ: Ấn, Tỷ Kiếp.<br />
</li>
</ul>
<br />
Dụng thần là hành mà mệnh cần. Vận đến mang hành đó là tốt, mang hành khắc dụng thần là xấu. Tư tưởng cốt lõi của Tứ Trụ chỉ có vậy, còn lại là kỹ thuật cân đo.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Đại vận</span><br />
<br />
Từ trụ tháng, nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm đi thuận, ngược lại đi nghịch, mỗi vận 10 năm. Tuổi khởi vận tính theo số ngày từ ngày sinh đến tiết khí gần nhất, chia 3.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Khác biệt với Tử Vi, cần biết để không lẫn</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tử Vi dùng <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tháng âm lịch</span>. Tứ Trụ dùng <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tiết khí</span> (tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, không phải mùng 1 Tết).<br />
</li>
<li>Tử Vi có giờ Tý chia đôi (sách Việt gọi "giờ Tý đầu ngày, giờ Tý cuối ngày"), Tứ Trụ cũng có tranh luận tương tự. Đây là chuyện dài, sẽ có bài riêng.<br />
</li>
<li>Tứ Trụ không có "sao", chỉ có thần sát phụ trợ (Đào Hoa, Dịch Mã, Quý Nhân), vai trò nhỏ.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn đi sâu, sách nhập môn tiếng Việt dễ đọc nhất theo tôi là các bản dịch <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Bình Chân Thuyên</span> và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Trích Thiên Tủy</span>, nhưng phải đọc có người hướng dẫn.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tứ Trụ (còn gọi Bát Tự, Tử Bình) là môn "anh em" với Tử Vi nhưng lối đi khác hẳn. Tử Vi an sao rồi đọc sao, Tứ Trụ chỉ dùng tám chữ can chi và cân đo ngũ hành. Người học Tử Vi nên biết Tứ Trụ để đối chiếu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Bốn trụ</span><br />
<br />
Năm, tháng, ngày, giờ sinh, mỗi trụ một cặp can chi. Ví dụ sinh năm Giáp Tý, tháng Quý Dậu, ngày Bính Ngọ, giờ Kỷ Hợi thì Tứ Trụ là:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Năm    Tháng   Ngày    Giờ
Can:  Giáp   Quý     Bính    Kỷ
Chi:  Tý     Dậu     Ngọ     Hợi</code></div></div><br />
Can ngày (ở đây là Bính) gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật chủ</span>, đại diện cho bản thân. Mọi thứ khác đều xét trong quan hệ với Nhật chủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thập thần</span><br />
<br />
Từ Nhật chủ, mỗi can khác được đặt tên theo quan hệ ngũ hành và âm dương:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cùng hành: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tỷ Kiên</span> (cùng âm dương), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kiếp Tài</span> (khác âm dương). Anh em, bạn bè, cạnh tranh.<br />
</li>
<li>Ta sinh: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thực Thần</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thương Quan</span> (khác). Tài năng, con cái, sự thể hiện.<br />
</li>
<li>Ta khắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Tài</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Tài</span> (khác). Tiền bạc, vợ (nam mệnh).<br />
</li>
<li>Khắc ta: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Quan</span> (khác). Quyền, sếp, áp lực, chồng (nữ mệnh).<br />
</li>
<li>Sinh ta: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Ấn</span> (cùng), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính Ấn</span> (khác). Học vấn, mẹ, sự che chở.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ví dụ Nhật chủ Bính (Hỏa dương): Giáp (Mộc dương) sinh Hỏa, cùng dương, là Thiên Ấn. Quý (Thủy âm) khắc Hỏa, khác âm dương, là Chính Quan. Kỷ (Thổ âm) được Hỏa sinh, khác âm dương, là Thương Quan.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Lệnh tháng</span><br />
<br />
Chi tháng là "mùa" của Nhật chủ. Nhật chủ Hỏa sinh tháng mùa hè (Tỵ Ngọ) là được lệnh, vượng. Sinh tháng mùa đông (Hợi Tý) là thất lệnh, suy. Đây là yếu tố quan trọng nhất để định vượng suy, sau đó mới xét các can chi khác sinh trợ hay khắc tiết.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vượng suy và dụng thần</span><br />
<br />
Cân xong thì kết luận Nhật chủ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thân vượng</span> hay <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thân nhược</span>.<br />
<ul class="mycode_list"><li>Thân vượng thì cần thứ tiết bớt: Thực Thương, Tài, Quan Sát. Những hành đó là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dụng thần</span>.<br />
</li>
<li>Thân nhược thì cần thứ sinh trợ: Ấn, Tỷ Kiếp.<br />
</li>
</ul>
<br />
Dụng thần là hành mà mệnh cần. Vận đến mang hành đó là tốt, mang hành khắc dụng thần là xấu. Tư tưởng cốt lõi của Tứ Trụ chỉ có vậy, còn lại là kỹ thuật cân đo.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Đại vận</span><br />
<br />
Từ trụ tháng, nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm đi thuận, ngược lại đi nghịch, mỗi vận 10 năm. Tuổi khởi vận tính theo số ngày từ ngày sinh đến tiết khí gần nhất, chia 3.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Khác biệt với Tử Vi, cần biết để không lẫn</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tử Vi dùng <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tháng âm lịch</span>. Tứ Trụ dùng <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tiết khí</span> (tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, không phải mùng 1 Tết).<br />
</li>
<li>Tử Vi có giờ Tý chia đôi (sách Việt gọi "giờ Tý đầu ngày, giờ Tý cuối ngày"), Tứ Trụ cũng có tranh luận tương tự. Đây là chuyện dài, sẽ có bài riêng.<br />
</li>
<li>Tứ Trụ không có "sao", chỉ có thần sát phụ trợ (Đào Hoa, Dịch Mã, Quý Nhân), vai trò nhỏ.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn đi sâu, sách nhập môn tiếng Việt dễ đọc nhất theo tôi là các bản dịch <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Bình Chân Thuyên</span> và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Trích Thiên Tủy</span>, nhưng phải đọc có người hướng dẫn.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>