<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - Lục Hào]]></title>
		<link>https://diendan.tuvi.work/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - https://diendan.tuvi.work]]></description>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2026 12:47:07 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Lục Hào nhập môn: gieo quẻ đồng xu, an Lục thân, Thế Ứng, Dụng thần]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=6</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 04:34:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=6</guid>
			<description><![CDATA[Lục Hào (còn gọi Bốc Phệ, Văn Vương Quái) là phép bói quẻ chi tiết nhất trong các phép dùng Kinh Dịch. Mỗi hào được gán một can chi, một lục thân, một lục thú, rồi đối chiếu với ngày tháng gieo. Học Lục Hào là học một hệ thống hoàn chỉnh, mất vài năm, nhưng chính xác đáng kinh ngạc với câu hỏi cụ thể.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Gieo quẻ</span><br />
<br />
Dùng ba đồng xu giống nhau. Quy ước một mặt là dương (mặt chữ, gọi là "chữ"), một mặt là âm (mặt hoa, gọi là "hoa"). Gieo sáu lần, lần đầu là hào sơ (dưới cùng), lần sáu là hào thượng.<br />
<ul class="mycode_list"><li>Một chữ hai hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương tĩnh</span> (vạch liền).<br />
</li>
<li>Hai chữ một hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">âm tĩnh</span> (vạch đứt).<br />
</li>
<li>Ba chữ: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương động</span> (lão dương), ghi thêm vòng tròn, sẽ biến thành âm.<br />
</li>
<li>Ba hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">âm động</span> (lão âm), ghi thêm dấu chéo, sẽ biến thành dương.<br />
</li>
</ul>
<br />
Trước khi gieo phải nêu rõ câu hỏi, ghi ngày tháng gieo theo can chi. Thiếu ngày tháng thì không luận được.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Nạp Giáp: gán can chi cho hào</span><br />
<br />
Mỗi quẻ đơn có sáu địa chi cố định cho sáu hào (ba hào khi làm nội quái, ba hào khi làm ngoại quái). Bảng nạp Giáp:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Quẻ    Nội quái (hào 1,2,3)   Ngoại quái (hào 4,5,6)
Càn    Tý  Dần  Thìn          Ngọ  Thân Tuất
Khảm   Dần Thìn Ngọ           Thân Tuất Tý
Cấn    Thìn Ngọ Thân          Tuất Tý   Dần
Chấn   Tý  Dần  Thìn          Ngọ  Thân Tuất
Tốn    Sửu Hợi  Dậu           Mùi  Tỵ   Mão
Ly     Mão Sửu  Hợi           Dậu  Mùi  Tỵ
Khôn   Mùi Tỵ   Mão           Sửu  Hợi  Dậu
Đoài   Tỵ  Mão  Sửu           Hợi  Dậu  Mùi</code></div></div><br />
Quẻ dương (Càn Khảm Cấn Chấn) đi thuận, quẻ âm (Tốn Ly Khôn Đoài) đi nghịch.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. An Lục thân</span><br />
<br />
Mỗi quẻ kép thuộc một trong tám "cung" (Càn cung, Khảm cung...) và cung đó có hành riêng. Lấy hành của cung so với hành của địa chi từng hào:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cùng hành: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Huynh Đệ</span><br />
</li>
<li>Cung sinh hào: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Tôn</span><br />
</li>
<li>Cung khắc hào: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thê Tài</span><br />
</li>
<li>Hào khắc cung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quan Quỷ</span><br />
</li>
<li>Hào sinh cung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ Mẫu</span><br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Thế và Ứng</span><br />
<br />
Trong mỗi quẻ có một hào là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thế</span> (mình) và một hào là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ứng</span> (đối phương, hoàn cảnh), cách nhau ba hào. Vị trí Thế tùy quẻ thuộc đời thứ mấy trong cung (quẻ gốc Thế ở hào 6, quẻ đời 1 Thế ở hào 1, đời 2 hào 2... quẻ Du hồn hào 4, Quy hồn hào 3). Có bảng tra sẵn, học thuộc dần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Dụng thần</span><br />
<br />
Hỏi việc gì thì lấy lục thân tương ứng làm Dụng thần:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Hỏi cha mẹ, nhà cửa, giấy tờ, xe cộ, thi cử: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ Mẫu</span><br />
</li>
<li>Hỏi công việc, chức vụ, bệnh tật, tai họa, chồng (nữ hỏi): <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quan Quỷ</span><br />
</li>
<li>Hỏi tiền bạc, vợ (nam hỏi), hàng hóa: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thê Tài</span><br />
</li>
<li>Hỏi con cái, thuốc men, gia súc, việc giải nạn: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Tôn</span><br />
</li>
<li>Hỏi anh em, bạn bè, đối thủ cạnh tranh: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Huynh Đệ</span><br />
</li>
</ul>
<br />
Rồi xem Dụng thần vượng hay suy so với <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nguyệt kiến</span> (chi tháng gieo) và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nhật thần</span> (chi ngày gieo), có bị hào động khắc không, có hóa tiến hay hóa thoái không. Dụng thần vượng, được sinh, không bị khắc thì việc thành. Dụng thần suy, bị khắc, bị "nhập mộ" thì việc không thành.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lộ trình học</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Thuộc nạp Giáp 8 quẻ đơn và bảng 64 quẻ thuộc cung nào, Thế ở đâu.<br />
</li>
<li>Thuộc cách an lục thân, lục thú (Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ theo can ngày).<br />
</li>
<li>Học vượng suy: sinh vượng mộ tuyệt, nguyệt phá, nhật phá, không vong.<br />
</li>
<li>Học hào động: hóa tiến, hóa thoái, hóa hồi đầu sinh, hồi đầu khắc, phản ngâm, phục ngâm.<br />
</li>
<li>Gieo và ghi chép. Mỗi quẻ ghi câu hỏi, ngày gieo, luận, và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kết quả thật</span>. Một năm sau đọc lại.<br />
</li>
</ol>
<br />
Sách: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tăng San Bốc Dịch</span> (Dã Hạc lão nhân) và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bốc Phệ Chính Tông</span>. Hai cuốn này là kinh điển, bản dịch tiếng Việt có, đọc kỹ từng câu.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Lục Hào (còn gọi Bốc Phệ, Văn Vương Quái) là phép bói quẻ chi tiết nhất trong các phép dùng Kinh Dịch. Mỗi hào được gán một can chi, một lục thân, một lục thú, rồi đối chiếu với ngày tháng gieo. Học Lục Hào là học một hệ thống hoàn chỉnh, mất vài năm, nhưng chính xác đáng kinh ngạc với câu hỏi cụ thể.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Gieo quẻ</span><br />
<br />
Dùng ba đồng xu giống nhau. Quy ước một mặt là dương (mặt chữ, gọi là "chữ"), một mặt là âm (mặt hoa, gọi là "hoa"). Gieo sáu lần, lần đầu là hào sơ (dưới cùng), lần sáu là hào thượng.<br />
<ul class="mycode_list"><li>Một chữ hai hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương tĩnh</span> (vạch liền).<br />
</li>
<li>Hai chữ một hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">âm tĩnh</span> (vạch đứt).<br />
</li>
<li>Ba chữ: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương động</span> (lão dương), ghi thêm vòng tròn, sẽ biến thành âm.<br />
</li>
<li>Ba hoa: hào <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">âm động</span> (lão âm), ghi thêm dấu chéo, sẽ biến thành dương.<br />
</li>
</ul>
<br />
Trước khi gieo phải nêu rõ câu hỏi, ghi ngày tháng gieo theo can chi. Thiếu ngày tháng thì không luận được.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Nạp Giáp: gán can chi cho hào</span><br />
<br />
Mỗi quẻ đơn có sáu địa chi cố định cho sáu hào (ba hào khi làm nội quái, ba hào khi làm ngoại quái). Bảng nạp Giáp:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Quẻ    Nội quái (hào 1,2,3)   Ngoại quái (hào 4,5,6)
Càn    Tý  Dần  Thìn          Ngọ  Thân Tuất
Khảm   Dần Thìn Ngọ           Thân Tuất Tý
Cấn    Thìn Ngọ Thân          Tuất Tý   Dần
Chấn   Tý  Dần  Thìn          Ngọ  Thân Tuất
Tốn    Sửu Hợi  Dậu           Mùi  Tỵ   Mão
Ly     Mão Sửu  Hợi           Dậu  Mùi  Tỵ
Khôn   Mùi Tỵ   Mão           Sửu  Hợi  Dậu
Đoài   Tỵ  Mão  Sửu           Hợi  Dậu  Mùi</code></div></div><br />
Quẻ dương (Càn Khảm Cấn Chấn) đi thuận, quẻ âm (Tốn Ly Khôn Đoài) đi nghịch.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. An Lục thân</span><br />
<br />
Mỗi quẻ kép thuộc một trong tám "cung" (Càn cung, Khảm cung...) và cung đó có hành riêng. Lấy hành của cung so với hành của địa chi từng hào:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cùng hành: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Huynh Đệ</span><br />
</li>
<li>Cung sinh hào: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Tôn</span><br />
</li>
<li>Cung khắc hào: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thê Tài</span><br />
</li>
<li>Hào khắc cung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quan Quỷ</span><br />
</li>
<li>Hào sinh cung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ Mẫu</span><br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Thế và Ứng</span><br />
<br />
Trong mỗi quẻ có một hào là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thế</span> (mình) và một hào là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ứng</span> (đối phương, hoàn cảnh), cách nhau ba hào. Vị trí Thế tùy quẻ thuộc đời thứ mấy trong cung (quẻ gốc Thế ở hào 6, quẻ đời 1 Thế ở hào 1, đời 2 hào 2... quẻ Du hồn hào 4, Quy hồn hào 3). Có bảng tra sẵn, học thuộc dần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Dụng thần</span><br />
<br />
Hỏi việc gì thì lấy lục thân tương ứng làm Dụng thần:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Hỏi cha mẹ, nhà cửa, giấy tờ, xe cộ, thi cử: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ Mẫu</span><br />
</li>
<li>Hỏi công việc, chức vụ, bệnh tật, tai họa, chồng (nữ hỏi): <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quan Quỷ</span><br />
</li>
<li>Hỏi tiền bạc, vợ (nam hỏi), hàng hóa: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thê Tài</span><br />
</li>
<li>Hỏi con cái, thuốc men, gia súc, việc giải nạn: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Tôn</span><br />
</li>
<li>Hỏi anh em, bạn bè, đối thủ cạnh tranh: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Huynh Đệ</span><br />
</li>
</ul>
<br />
Rồi xem Dụng thần vượng hay suy so với <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nguyệt kiến</span> (chi tháng gieo) và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nhật thần</span> (chi ngày gieo), có bị hào động khắc không, có hóa tiến hay hóa thoái không. Dụng thần vượng, được sinh, không bị khắc thì việc thành. Dụng thần suy, bị khắc, bị "nhập mộ" thì việc không thành.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lộ trình học</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Thuộc nạp Giáp 8 quẻ đơn và bảng 64 quẻ thuộc cung nào, Thế ở đâu.<br />
</li>
<li>Thuộc cách an lục thân, lục thú (Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ theo can ngày).<br />
</li>
<li>Học vượng suy: sinh vượng mộ tuyệt, nguyệt phá, nhật phá, không vong.<br />
</li>
<li>Học hào động: hóa tiến, hóa thoái, hóa hồi đầu sinh, hồi đầu khắc, phản ngâm, phục ngâm.<br />
</li>
<li>Gieo và ghi chép. Mỗi quẻ ghi câu hỏi, ngày gieo, luận, và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kết quả thật</span>. Một năm sau đọc lại.<br />
</li>
</ol>
<br />
Sách: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tăng San Bốc Dịch</span> (Dã Hạc lão nhân) và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bốc Phệ Chính Tông</span>. Hai cuốn này là kinh điển, bản dịch tiếng Việt có, đọc kỹ từng câu.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>