<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - Trạch nhật]]></title>
		<link>https://diendan.tuvi.work/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - https://diendan.tuvi.work]]></description>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2026 12:47:08 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Chọn ngày: Nhị thập bát tú, Thập nhị trực và cách tra lịch vạn niên]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=8</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 05:24:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=8</guid>
			<description><![CDATA[Trạch nhật là chọn ngày giờ cho việc quan trọng: cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, an táng. Người xưa coi trọng hơn cả xem tuổi. Bài này giới thiệu hai hệ thống phổ biến nhất trong lịch vạn niên.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nhị thập bát tú (28 sao)</span><br />
<br />
28 chòm sao trên đường Hoàng đạo, mỗi ngày một sao, quay vòng. Chia bốn phương, mỗi phương bảy sao:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Đông (Thanh Long): Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ
Bắc (Huyền Vũ)   : Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích
Tây (Bạch Hổ)    : Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm
Nam (Chu Tước)   : Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn</code></div></div><br />
Mỗi sao có tính tốt xấu cho từng loại việc, có thơ để nhớ. Ví dụ sao Giác tốt cho cưới hỏi, xây dựng, xấu cho an táng. Sao Cang xấu cho cưới hỏi. Sao Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn là các sao thường được coi là tốt. Sao Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Khuê, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực thường xấu hoặc xấu cho một số việc. Bảng chi tiết dài, tôi sẽ đăng trong topic riêng.<br />
<br />
Nhị thập bát tú còn liên hệ với thứ trong tuần: Giác ứng thứ Năm (Mộc), Cang thứ Sáu (Kim), Đê thứ Bảy (Thổ), Phòng Chủ nhật (Nhật)... nên biết sao là biết thứ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thập nhị trực (12 trực)</span><br />
<br />
Mỗi ngày mang một trực, đi theo tháng tiết khí. Tháng Dần thì ngày Dần là Kiến, rồi tuần tự:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế</code></div></div><br />
Ý nghĩa và việc hợp:<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kiến</span>: khởi đầu. Tốt cho xuất hành, nhậm chức. Kỵ động thổ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trừ</span>: trừ bỏ. Tốt cho chữa bệnh, dọn dẹp, cúng giải.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mãn</span>: đầy đủ. Tốt cho cầu tài, cưới hỏi. Kỵ nhậm chức.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bình</span>: bằng phẳng. Việc gì cũng vừa phải.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Định</span>: ổn định. Tốt cho cưới hỏi, ký kết, nhập học.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chấp</span>: nắm giữ. Tốt cho xây dựng, bắt trộm. Kỵ xuất hành.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá</span>: phá vỡ. Xấu cho mọi việc, chỉ tốt phá dỡ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguy</span>: nguy hiểm. Kỵ mọi việc, nhưng có sách nói tốt cho an táng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thành</span>: thành tựu. Tốt cho hầu hết việc.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thu</span>: thu hoạch. Tốt cho cất giữ, nhập kho. Kỵ mở đầu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khai</span>: mở. Tốt cho khai trương, cưới hỏi, xây dựng. Kỵ an táng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bế</span>: đóng. Kỵ mọi việc mở đầu, tốt cho đắp đê, lấp hố.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người ta hay tóm gọn: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Kiến, Mãn, Bình, Thu: hắc đạo. Trừ, Nguy, Định, Chấp: hoàng đạo. Thành, Khai đều dùng được. Bế, Phá không nên làm.</span> (Câu này là quy tắc gọn, có ngoại lệ.)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cách tra một ngày</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem ngày đó <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung tuổi</span> gia chủ không (chi ngày xung chi tuổi, ví dụ Tý xung Ngọ). Xung thì bỏ.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">trực</span> có hợp việc không.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sao</span> nhị thập bát tú có hợp việc không.<br />
</li>
<li>Xem ngày <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hoàng đạo hay hắc đạo</span> (theo vòng Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo).<br />
</li>
<li>Tránh các ngày đại kỵ: Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm), Nguyệt Kỵ (5, 14, 23), Dương Công Kỵ Nhật.<br />
</li>
<li>Còn lại vài ngày thì chọn <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giờ hoàng đạo</span> trong ngày.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ngày đủ tốt là hiếm. Nguyên tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không phạm điều xấu lớn quan trọng hơn được điều tốt nhỏ</span>. Nhiều thầy chọn ngày chỉ cần "không xung tuổi, không Tam Nương, trực Thành hoặc Khai" là đủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Thứ tự ưu tiên</span><br />
<br />
Kỳ Môn và Trạch Cát chuyên sâu còn xét năm, tháng, hướng động thổ, tuổi người đứng ra. Nhưng với đời thường, tra lịch vạn niên kỹ là ổn. Đừng mua "ngày đẹp" giá cao.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Trạch nhật là chọn ngày giờ cho việc quan trọng: cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, an táng. Người xưa coi trọng hơn cả xem tuổi. Bài này giới thiệu hai hệ thống phổ biến nhất trong lịch vạn niên.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nhị thập bát tú (28 sao)</span><br />
<br />
28 chòm sao trên đường Hoàng đạo, mỗi ngày một sao, quay vòng. Chia bốn phương, mỗi phương bảy sao:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Đông (Thanh Long): Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ
Bắc (Huyền Vũ)   : Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích
Tây (Bạch Hổ)    : Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm
Nam (Chu Tước)   : Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn</code></div></div><br />
Mỗi sao có tính tốt xấu cho từng loại việc, có thơ để nhớ. Ví dụ sao Giác tốt cho cưới hỏi, xây dựng, xấu cho an táng. Sao Cang xấu cho cưới hỏi. Sao Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn là các sao thường được coi là tốt. Sao Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Khuê, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực thường xấu hoặc xấu cho một số việc. Bảng chi tiết dài, tôi sẽ đăng trong topic riêng.<br />
<br />
Nhị thập bát tú còn liên hệ với thứ trong tuần: Giác ứng thứ Năm (Mộc), Cang thứ Sáu (Kim), Đê thứ Bảy (Thổ), Phòng Chủ nhật (Nhật)... nên biết sao là biết thứ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thập nhị trực (12 trực)</span><br />
<br />
Mỗi ngày mang một trực, đi theo tháng tiết khí. Tháng Dần thì ngày Dần là Kiến, rồi tuần tự:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế</code></div></div><br />
Ý nghĩa và việc hợp:<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kiến</span>: khởi đầu. Tốt cho xuất hành, nhậm chức. Kỵ động thổ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trừ</span>: trừ bỏ. Tốt cho chữa bệnh, dọn dẹp, cúng giải.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mãn</span>: đầy đủ. Tốt cho cầu tài, cưới hỏi. Kỵ nhậm chức.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bình</span>: bằng phẳng. Việc gì cũng vừa phải.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Định</span>: ổn định. Tốt cho cưới hỏi, ký kết, nhập học.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chấp</span>: nắm giữ. Tốt cho xây dựng, bắt trộm. Kỵ xuất hành.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá</span>: phá vỡ. Xấu cho mọi việc, chỉ tốt phá dỡ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguy</span>: nguy hiểm. Kỵ mọi việc, nhưng có sách nói tốt cho an táng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thành</span>: thành tựu. Tốt cho hầu hết việc.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thu</span>: thu hoạch. Tốt cho cất giữ, nhập kho. Kỵ mở đầu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khai</span>: mở. Tốt cho khai trương, cưới hỏi, xây dựng. Kỵ an táng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bế</span>: đóng. Kỵ mọi việc mở đầu, tốt cho đắp đê, lấp hố.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người ta hay tóm gọn: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Kiến, Mãn, Bình, Thu: hắc đạo. Trừ, Nguy, Định, Chấp: hoàng đạo. Thành, Khai đều dùng được. Bế, Phá không nên làm.</span> (Câu này là quy tắc gọn, có ngoại lệ.)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cách tra một ngày</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem ngày đó <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung tuổi</span> gia chủ không (chi ngày xung chi tuổi, ví dụ Tý xung Ngọ). Xung thì bỏ.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">trực</span> có hợp việc không.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sao</span> nhị thập bát tú có hợp việc không.<br />
</li>
<li>Xem ngày <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hoàng đạo hay hắc đạo</span> (theo vòng Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo).<br />
</li>
<li>Tránh các ngày đại kỵ: Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm), Nguyệt Kỵ (5, 14, 23), Dương Công Kỵ Nhật.<br />
</li>
<li>Còn lại vài ngày thì chọn <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giờ hoàng đạo</span> trong ngày.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ngày đủ tốt là hiếm. Nguyên tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không phạm điều xấu lớn quan trọng hơn được điều tốt nhỏ</span>. Nhiều thầy chọn ngày chỉ cần "không xung tuổi, không Tam Nương, trực Thành hoặc Khai" là đủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Thứ tự ưu tiên</span><br />
<br />
Kỳ Môn và Trạch Cát chuyên sâu còn xét năm, tháng, hướng động thổ, tuổi người đứng ra. Nhưng với đời thường, tra lịch vạn niên kỹ là ổn. Đừng mua "ngày đẹp" giá cao.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>