<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - Lý thuyết Tử Vi]]></title>
		<link>https://diendan.tuvi.work/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn Hoài Niệm - https://diendan.tuvi.work]]></description>
		<pubDate>Fri, 16 Oct 2026 12:47:06 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Nữ mệnh trong sách cũ: những câu phú cần đọc lại bằng con mắt hôm nay]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=53</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 19:59:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=53</guid>
			<description><![CDATA[Đọc sách Tử Vi cũ đến phần "nữ mệnh" là gặp ngay những câu làm người đọc thời nay khó chịu. Bài này không né, mà nói thẳng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Sách cũ nói gì</span><br />
<br />
Các bộ phú nữ mệnh cổ đánh giá phụ nữ theo một khung khá hẹp: lấy được chồng tốt, sinh con, giữ nhà, thuận hòa là quý. Ngược lại, những lá số có Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Kình Dương thủ Mệnh thường bị chê là "cô khắc", "hình phu", "bất lợi cho chồng". Vũ Khúc thủ Mệnh nữ bị chê là quả cách. Thái Âm hãm thì bị nói lận đận. Đại loại vậy.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Vì sao sách viết như thế</span><br />
<br />
Vì trong xã hội cũ, một người phụ nữ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không có con đường sống nào khác</span> ngoài gia đình. Sao Thất Sát cho tính độc lập, quyết đoán, muốn tự làm chủ. Đặt tính chất ấy vào một xã hội không cho phép phụ nữ tự chủ thì kết quả đúng là xung đột, đúng là khổ. Người xưa quan sát và ghi lại kết quả ấy, không sai với thời của họ.<br />
<br />
Nhưng cái họ ghi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hệ quả xã hội</span>, không phải bản chất của sao.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Đọc lại thế nào cho đúng</span><br />
<br />
Nguyên tắc tôi dùng: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giữ tính lý của sao, bỏ kết luận xã hội gắn kèm.</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát nữ mệnh</span>: quyết đoán, độc lập, gánh vác, không chịu lệ thuộc. Ngày nay đó là mô tả của rất nhiều người phụ nữ làm chủ, làm quản lý. "Hình phu" nên đọc lại là: khó hợp với người bạn đời muốn một người vợ phục tùng. Vấn đề là chọn người, không phải là số khổ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vũ Khúc nữ mệnh</span>: giỏi tiền bạc, thực tế, cứng cỏi, ít nói lời ngọt. Hợp nghề tài chính, kinh doanh. Cái "quả cách" của sách cũ thực chất là mô tả người không giỏi làm dáng tình cảm, không phải người không được yêu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tham Lang nữ mệnh</span>: giao thiệp rộng, có sức hút, đa tài, thích cái đẹp. Sách cũ quy ngay về "đào hoa" theo nghĩa xấu. Nay nên đọc là năng lực xã hội và nghệ thuật.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá Quân nữ mệnh</span>: dám bỏ cái cũ, dám làm lại, chịu được xáo trộn. Hợp người khởi nghiệp, người làm nghề sáng tạo.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương, Đà La</span>: quyết liệt, chịu đựng. Đắc địa thì thành người có bản lĩnh.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cái nào trong sách cũ vẫn đúng</span><br />
<br />
Không phải bỏ hết. Những phần sau vẫn nghiệm được:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cung Phu Thê nhiều sát tinh, Hóa Kỵ, Tuần Triệt thì đường hôn nhân <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">trắc trở</span> thật, cả nam lẫn nữ. Đây là quan sát trung tính, không phân biệt giới.<br />
</li>
<li>Mệnh và Phu Thê xung khắc mạnh thì hay chọn nhầm người. Điều này đúng và có ích: biết trước thì cẩn thận khi chọn.<br />
</li>
<li>Cung Tử Tức xấu thì con cái muộn hoặc ít. Vẫn là quan sát được.<br />
</li>
</ul>
<br />
Khác biệt nằm ở chỗ: nói "trắc trở, cần cẩn trọng khi chọn bạn đời" thì có ích. Nói "số này sát chồng" thì vừa sai vừa ác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Quy tắc của diễn đàn</span><br />
<br />
Khi luận nữ mệnh trên đây, xin theo mấy điều:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Không dùng chữ "sát phu", "hình phu", "cô quả" như một kết luận. Nếu trích phú thì ghi rõ là trích và giải thích bối cảnh.<br />
</li>
<li>Không phán ly hôn, không phán vô sinh, không phán "khó lấy chồng".<br />
</li>
<li>Luận nghề nghiệp và năng lực cho nữ mệnh y như nam mệnh. Thất Sát nữ cũng hợp làm chỉ huy như Thất Sát nam.<br />
</li>
<li>Nếu người hỏi lo lắng về hôn nhân, hãy nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người hợp</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">điều cần tránh</span>, đừng nói về "số phận".<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Một ý cuối</span><br />
<br />
Tử Vi là công cụ quan sát, và công cụ nào cũng mang dấu vết thời đại làm ra nó. Giữ lấy phần quan sát, bỏ phần định kiến, đó mới là kế thừa. Cụ Thái Thứ Lang, cụ Thiên Lương nếu sống ở thời này chắc cũng viết lại phần nữ mệnh.<br />
<br />
Mời các chị em trong diễn đàn góp tiếng. Phần này rất cần người trong cuộc lên tiếng, không nên để mấy ông ngồi bàn với nhau.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Đọc sách Tử Vi cũ đến phần "nữ mệnh" là gặp ngay những câu làm người đọc thời nay khó chịu. Bài này không né, mà nói thẳng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Sách cũ nói gì</span><br />
<br />
Các bộ phú nữ mệnh cổ đánh giá phụ nữ theo một khung khá hẹp: lấy được chồng tốt, sinh con, giữ nhà, thuận hòa là quý. Ngược lại, những lá số có Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Kình Dương thủ Mệnh thường bị chê là "cô khắc", "hình phu", "bất lợi cho chồng". Vũ Khúc thủ Mệnh nữ bị chê là quả cách. Thái Âm hãm thì bị nói lận đận. Đại loại vậy.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Vì sao sách viết như thế</span><br />
<br />
Vì trong xã hội cũ, một người phụ nữ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không có con đường sống nào khác</span> ngoài gia đình. Sao Thất Sát cho tính độc lập, quyết đoán, muốn tự làm chủ. Đặt tính chất ấy vào một xã hội không cho phép phụ nữ tự chủ thì kết quả đúng là xung đột, đúng là khổ. Người xưa quan sát và ghi lại kết quả ấy, không sai với thời của họ.<br />
<br />
Nhưng cái họ ghi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hệ quả xã hội</span>, không phải bản chất của sao.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Đọc lại thế nào cho đúng</span><br />
<br />
Nguyên tắc tôi dùng: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giữ tính lý của sao, bỏ kết luận xã hội gắn kèm.</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát nữ mệnh</span>: quyết đoán, độc lập, gánh vác, không chịu lệ thuộc. Ngày nay đó là mô tả của rất nhiều người phụ nữ làm chủ, làm quản lý. "Hình phu" nên đọc lại là: khó hợp với người bạn đời muốn một người vợ phục tùng. Vấn đề là chọn người, không phải là số khổ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vũ Khúc nữ mệnh</span>: giỏi tiền bạc, thực tế, cứng cỏi, ít nói lời ngọt. Hợp nghề tài chính, kinh doanh. Cái "quả cách" của sách cũ thực chất là mô tả người không giỏi làm dáng tình cảm, không phải người không được yêu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tham Lang nữ mệnh</span>: giao thiệp rộng, có sức hút, đa tài, thích cái đẹp. Sách cũ quy ngay về "đào hoa" theo nghĩa xấu. Nay nên đọc là năng lực xã hội và nghệ thuật.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá Quân nữ mệnh</span>: dám bỏ cái cũ, dám làm lại, chịu được xáo trộn. Hợp người khởi nghiệp, người làm nghề sáng tạo.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương, Đà La</span>: quyết liệt, chịu đựng. Đắc địa thì thành người có bản lĩnh.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cái nào trong sách cũ vẫn đúng</span><br />
<br />
Không phải bỏ hết. Những phần sau vẫn nghiệm được:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Cung Phu Thê nhiều sát tinh, Hóa Kỵ, Tuần Triệt thì đường hôn nhân <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">trắc trở</span> thật, cả nam lẫn nữ. Đây là quan sát trung tính, không phân biệt giới.<br />
</li>
<li>Mệnh và Phu Thê xung khắc mạnh thì hay chọn nhầm người. Điều này đúng và có ích: biết trước thì cẩn thận khi chọn.<br />
</li>
<li>Cung Tử Tức xấu thì con cái muộn hoặc ít. Vẫn là quan sát được.<br />
</li>
</ul>
<br />
Khác biệt nằm ở chỗ: nói "trắc trở, cần cẩn trọng khi chọn bạn đời" thì có ích. Nói "số này sát chồng" thì vừa sai vừa ác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Quy tắc của diễn đàn</span><br />
<br />
Khi luận nữ mệnh trên đây, xin theo mấy điều:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Không dùng chữ "sát phu", "hình phu", "cô quả" như một kết luận. Nếu trích phú thì ghi rõ là trích và giải thích bối cảnh.<br />
</li>
<li>Không phán ly hôn, không phán vô sinh, không phán "khó lấy chồng".<br />
</li>
<li>Luận nghề nghiệp và năng lực cho nữ mệnh y như nam mệnh. Thất Sát nữ cũng hợp làm chỉ huy như Thất Sát nam.<br />
</li>
<li>Nếu người hỏi lo lắng về hôn nhân, hãy nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người hợp</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">điều cần tránh</span>, đừng nói về "số phận".<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Một ý cuối</span><br />
<br />
Tử Vi là công cụ quan sát, và công cụ nào cũng mang dấu vết thời đại làm ra nó. Giữ lấy phần quan sát, bỏ phần định kiến, đó mới là kế thừa. Cụ Thái Thứ Lang, cụ Thiên Lương nếu sống ở thời này chắc cũng viết lại phần nữ mệnh.<br />
<br />
Mời các chị em trong diễn đàn góp tiếng. Phần này rất cần người trong cuộc lên tiếng, không nên để mấy ông ngồi bàn với nhau.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Mệnh Vô chính diệu: không sao mà lại lắm chuyện]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=52</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 19:44:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=52</guid>
			<description><![CDATA["Vô chính diệu" là cung không có chính tinh nào. Người mới thấy cung Mệnh trống thì hoang mang, tưởng lá số hỏng. Không phải. Đây là một dạng mệnh riêng, có nguyên tắc đọc riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Vì sao có cung trống</span><br />
<br />
14 chính tinh chia vào 12 cung, tất yếu có cung chứa hai sao và có cung không sao. Mỗi lá số thường có từ hai đến bốn cung vô chính diệu. Cung Mệnh rơi vào một trong số đó là chuyện bình thường về mặt xác suất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Cách đọc: mượn sao</span><br />
<br />
Nguyên tắc chung của Tử Vi Việt Nam: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mượn chính tinh ở cung xung chiếu</span> (cung đối diện) để luận, nhưng sức chỉ còn khoảng một nửa. Ví dụ Mệnh vô chính diệu tại Tý, cung Ngọ có Thái Dương, thì mượn Thái Dương mà luận, hiểu là "có tính chất Thái Dương nhưng nhạt hơn".<br />
<br />
Một số phái mượn cả tam hợp. Tôi thấy mượn xung chiếu là chính, tam hợp chỉ tham khảo.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Vì sao vô chính diệu lại được coi là có thể quý</span><br />
<br />
Câu phú quen thuộc: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Vô chính diệu đắc tam Không, phú quý khả kỳ."</span> Ý là Mệnh vô chính diệu mà gặp đủ ba "Không" (thường hiểu là Tuần, Triệt và Địa Không, có sách kể Thiên Không) thì lại thành cách quý.<br />
<br />
Lý lẽ của người xưa: cung trống như tờ giấy trắng, không bị sao nào định hình. Thêm "Không" nữa là trống hoàn toàn, mà cái trống thì chứa được nhiều. Người như vậy dễ thích nghi, đổi nghề đổi vai được, không bị bó vào một khuôn.<br />
<br />
Tôi không dám khẳng định phú này đúng đến đâu, nhưng nghiệm thực tế thì người vô chính diệu quả thật hay <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đa năng và khó đoán</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Đặc điểm thường thấy của người Mệnh vô chính diệu</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tính cách không rõ nét, tùy hoàn cảnh mà đổi. Người ngoài khó "chấm" được họ.<br />
</li>
<li>Chịu ảnh hưởng môi trường rất mạnh. Ở với người tốt thì tốt, ở với người xấu thì hỏng. Nên cung Thiên Di và cung Nô Bộc rất quan trọng với dạng mệnh này.<br />
</li>
<li>Tuổi trẻ thường lận đận, mờ nhạt, không biết mình muốn gì. Định hình muộn.<br />
</li>
<li>Về sau nếu gặp môi trường hợp thì phát rất nhanh, vì không bị khuôn cũ giữ lại.<br />
</li>
<li>Hay đổi nghề, đổi nơi ở, và thường thành công ở nghề không liên quan gì tới cái học ban đầu.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Cách luận cho đúng</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung xung chiếu</span> trước, đó là "gương mặt mượn".<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung Thân</span>. Với người vô chính diệu, cung Thân thường quyết định nhiều hơn Mệnh.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phúc Đức</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Di</span> kỹ hơn bình thường, vì họ sống nhờ môi trường.<br />
</li>
<li>Xem các sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">phụ tinh</span> đóng tại Mệnh. Cung trống chính tinh nhưng thường vẫn có phụ tinh, và với dạng mệnh này phụ tinh có tiếng nói lớn hơn.<br />
</li>
<li>Đừng vội kết luận. Dạng mệnh này cần đối chiếu sự kiện thật nhiều hơn mọi dạng khác.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lời khuyên cho người có mệnh này</span><br />
<br />
Chọn môi trường quan trọng hơn chọn nghề. Chọn người quanh mình quan trọng hơn chọn việc. Và đừng sốt ruột nếu ngoài ba mươi vẫn chưa biết mình là ai, dạng mệnh này định hình muộn là bình thường.<br />
<br />
Ai có Mệnh vô chính diệu, kể chuyện đời mình bên dưới, ta cùng nghiệm. Đây là dạng mệnh cần dữ liệu thật nhiều nhất.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA["Vô chính diệu" là cung không có chính tinh nào. Người mới thấy cung Mệnh trống thì hoang mang, tưởng lá số hỏng. Không phải. Đây là một dạng mệnh riêng, có nguyên tắc đọc riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Vì sao có cung trống</span><br />
<br />
14 chính tinh chia vào 12 cung, tất yếu có cung chứa hai sao và có cung không sao. Mỗi lá số thường có từ hai đến bốn cung vô chính diệu. Cung Mệnh rơi vào một trong số đó là chuyện bình thường về mặt xác suất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Cách đọc: mượn sao</span><br />
<br />
Nguyên tắc chung của Tử Vi Việt Nam: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mượn chính tinh ở cung xung chiếu</span> (cung đối diện) để luận, nhưng sức chỉ còn khoảng một nửa. Ví dụ Mệnh vô chính diệu tại Tý, cung Ngọ có Thái Dương, thì mượn Thái Dương mà luận, hiểu là "có tính chất Thái Dương nhưng nhạt hơn".<br />
<br />
Một số phái mượn cả tam hợp. Tôi thấy mượn xung chiếu là chính, tam hợp chỉ tham khảo.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Vì sao vô chính diệu lại được coi là có thể quý</span><br />
<br />
Câu phú quen thuộc: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Vô chính diệu đắc tam Không, phú quý khả kỳ."</span> Ý là Mệnh vô chính diệu mà gặp đủ ba "Không" (thường hiểu là Tuần, Triệt và Địa Không, có sách kể Thiên Không) thì lại thành cách quý.<br />
<br />
Lý lẽ của người xưa: cung trống như tờ giấy trắng, không bị sao nào định hình. Thêm "Không" nữa là trống hoàn toàn, mà cái trống thì chứa được nhiều. Người như vậy dễ thích nghi, đổi nghề đổi vai được, không bị bó vào một khuôn.<br />
<br />
Tôi không dám khẳng định phú này đúng đến đâu, nhưng nghiệm thực tế thì người vô chính diệu quả thật hay <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đa năng và khó đoán</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Đặc điểm thường thấy của người Mệnh vô chính diệu</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tính cách không rõ nét, tùy hoàn cảnh mà đổi. Người ngoài khó "chấm" được họ.<br />
</li>
<li>Chịu ảnh hưởng môi trường rất mạnh. Ở với người tốt thì tốt, ở với người xấu thì hỏng. Nên cung Thiên Di và cung Nô Bộc rất quan trọng với dạng mệnh này.<br />
</li>
<li>Tuổi trẻ thường lận đận, mờ nhạt, không biết mình muốn gì. Định hình muộn.<br />
</li>
<li>Về sau nếu gặp môi trường hợp thì phát rất nhanh, vì không bị khuôn cũ giữ lại.<br />
</li>
<li>Hay đổi nghề, đổi nơi ở, và thường thành công ở nghề không liên quan gì tới cái học ban đầu.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Cách luận cho đúng</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung xung chiếu</span> trước, đó là "gương mặt mượn".<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung Thân</span>. Với người vô chính diệu, cung Thân thường quyết định nhiều hơn Mệnh.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phúc Đức</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Di</span> kỹ hơn bình thường, vì họ sống nhờ môi trường.<br />
</li>
<li>Xem các sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">phụ tinh</span> đóng tại Mệnh. Cung trống chính tinh nhưng thường vẫn có phụ tinh, và với dạng mệnh này phụ tinh có tiếng nói lớn hơn.<br />
</li>
<li>Đừng vội kết luận. Dạng mệnh này cần đối chiếu sự kiện thật nhiều hơn mọi dạng khác.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lời khuyên cho người có mệnh này</span><br />
<br />
Chọn môi trường quan trọng hơn chọn nghề. Chọn người quanh mình quan trọng hơn chọn việc. Và đừng sốt ruột nếu ngoài ba mươi vẫn chưa biết mình là ai, dạng mệnh này định hình muộn là bình thường.<br />
<br />
Ai có Mệnh vô chính diệu, kể chuyện đời mình bên dưới, ta cùng nghiệm. Đây là dạng mệnh cần dữ liệu thật nhiều nhất.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Cách cục kinh điển: nhận mặt lá số trong ba mươi giây]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=51</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 19:29:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=51</guid>
			<description><![CDATA[Người đọc số lâu năm nhìn lá số vài giây là biết đại khái. Không phải thần thông, mà là nhận ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cách cục</span>. Bài này liệt kê các cách hay gặp nhất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. BỐN BỘ CHÍNH TINH LỚN</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Phủ Vũ Tướng</span> (Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, thêm Liêm Trinh)<br />
<br />
Bộ "quản trị". Người có Mệnh nằm trong bộ này thường có tổ chức, giữ được của, hợp làm quản lý, hành chính, tài chính, nghề ổn định lâu dài. Ưu: bền, có uy. Nhược: bảo thủ, ngại mạo hiểm, dễ thành công chức cả đời nếu không có sát tinh thúc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Sát Phá Tham</span> (Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang)<br />
<br />
Bộ "hành động". Ba sao này luôn ở tam hợp với nhau. Người thuộc bộ này đời nhiều biến động, thích tự làm, dám mạo hiểm, thay đổi nghề và chỗ ở nhiều lần. Ưu: có thể lên rất cao, làm được việc người khác không dám. Nhược: không yên, phá rồi lập, lập rồi phá. Bộ này <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cần</span> sát tinh và cần vất vả mới thành, sống êm quá lại phí.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cơ Nguyệt Đồng Lương</span> (Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương)<br />
<br />
Bộ "văn phòng". Hợp làm công ăn lương, chuyên môn, tham mưu, giáo dục, y tế, nghiên cứu. Ưu: an ổn, có học, được quý nhân. Nhược: thiếu quyết đoán, khó làm chủ lớn, hay nghĩ ngợi. Người bộ này khởi nghiệp thường vất vả hơn bộ Sát Phá Tham.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cự Nhật</span> (Cự Môn, Thái Dương)<br />
<br />
Bộ "ngôn ngữ và danh tiếng". Hợp nghề nói, dạy, luật, truyền thông, ngoại giao. Cự Nhật ở Dần là "Cự Nhật đồng cung" sáng sủa, ở Thân thì kém hơn. Cần Thái Dương sáng để Cự Môn hết ám.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CÁC CÁCH CỤ THỂ THƯỜNG ĐƯỢC NHẮC</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Phủ đồng cung</span> (Dần hoặc Thân): vua và kho cùng chỗ. Cách quý, có tài có vị, nhưng dễ tự mãn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phủ Tướng triều viên</span>: Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chầu về cung Mệnh (tam hợp). Cách phúc hậu, có người phò tá, làm việc gì cũng có chỗ dựa, hợp làm phó soái hơn làm soái.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật Nguyệt tịnh minh</span>: Thái Dương và Thái Âm đều sáng, chiếu Mệnh. Cách rất quý, thông minh, danh và lợi đều có.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật Nguyệt phản bối</span>: cả hai đều hãm. Vất vả, sớm xa cha mẹ, phải tự lập.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ Nguyệt Đồng Lương cách</span>: đủ bốn sao hội Mệnh, hợp công chức, chuyên viên.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tham, Linh Tham</span>: Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đắc địa. Cách phát nhanh, phát bất ngờ, thường là tài lộc đến đột ngột. Nhưng đến nhanh cũng đi nhanh nếu không có sao giữ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mã đầu đới kiếm</span>: Kình Dương ở Ngọ. Cách của người xông pha, quân đội, nghề nguy hiểm, cần dũng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thạch trung ẩn ngọc</span>: Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ, có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền. Ngọc trong đá, tài năng bị vùi rồi mới lộ, thành đạt muộn mà chắc.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quân thần khánh hội</span>: Tử Vi có đủ Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt chầu. Vua có đủ triều thần, cách đại quý.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam kỳ gia hội</span>: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa cùng hội. Cách quý, đời được nâng đỡ nhiều mặt.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Song Lộc triều viên</span>: Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng chầu Mệnh. Tài lộc dồi dào.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Đà giáp Mệnh</span>, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Linh giáp Mệnh</span>, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Không Kiếp giáp Mệnh</span>: bị hai sát tinh kẹp hai bên. Cách vất vả, bị chèn ép, phải nỗ lực gấp đôi.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mệnh vô chính diệu</span>: không có chính tinh. Có bài riêng, xem dưới.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁCH DÙNG BẢNG NÀY CHO ĐÚNG</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Cách cục là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khung tham khảo</span>, không phải bản án. Có cách quý mà đời thường vẫn nhiều, vì còn hạn, còn phúc, còn hành vi.<br />
</li>
<li>Phải đủ điều kiện mới gọi là thành cách. "Quân thần khánh hội" mà thiếu nửa số sao thì không tính.<br />
</li>
<li>Cách xấu gặp Tuần Triệt, gặp cát tinh hóa giải thì nhẹ đi nhiều.<br />
</li>
<li>Cách cục nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người và kiểu đời</span>, không nói về giàu nghèo cụ thể. Cùng bộ Sát Phá Tham, người thành doanh nhân lớn, người thành thợ giỏi, khác nhau ở hạn và ở lựa chọn.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ai biết cách cục nào hay mà tôi chưa liệt kê, bổ sung bên dưới, tôi gộp vào bài chính và ghi tên người bổ sung.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Người đọc số lâu năm nhìn lá số vài giây là biết đại khái. Không phải thần thông, mà là nhận ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cách cục</span>. Bài này liệt kê các cách hay gặp nhất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. BỐN BỘ CHÍNH TINH LỚN</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Phủ Vũ Tướng</span> (Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, thêm Liêm Trinh)<br />
<br />
Bộ "quản trị". Người có Mệnh nằm trong bộ này thường có tổ chức, giữ được của, hợp làm quản lý, hành chính, tài chính, nghề ổn định lâu dài. Ưu: bền, có uy. Nhược: bảo thủ, ngại mạo hiểm, dễ thành công chức cả đời nếu không có sát tinh thúc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Sát Phá Tham</span> (Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang)<br />
<br />
Bộ "hành động". Ba sao này luôn ở tam hợp với nhau. Người thuộc bộ này đời nhiều biến động, thích tự làm, dám mạo hiểm, thay đổi nghề và chỗ ở nhiều lần. Ưu: có thể lên rất cao, làm được việc người khác không dám. Nhược: không yên, phá rồi lập, lập rồi phá. Bộ này <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cần</span> sát tinh và cần vất vả mới thành, sống êm quá lại phí.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cơ Nguyệt Đồng Lương</span> (Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương)<br />
<br />
Bộ "văn phòng". Hợp làm công ăn lương, chuyên môn, tham mưu, giáo dục, y tế, nghiên cứu. Ưu: an ổn, có học, được quý nhân. Nhược: thiếu quyết đoán, khó làm chủ lớn, hay nghĩ ngợi. Người bộ này khởi nghiệp thường vất vả hơn bộ Sát Phá Tham.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cự Nhật</span> (Cự Môn, Thái Dương)<br />
<br />
Bộ "ngôn ngữ và danh tiếng". Hợp nghề nói, dạy, luật, truyền thông, ngoại giao. Cự Nhật ở Dần là "Cự Nhật đồng cung" sáng sủa, ở Thân thì kém hơn. Cần Thái Dương sáng để Cự Môn hết ám.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CÁC CÁCH CỤ THỂ THƯỜNG ĐƯỢC NHẮC</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Phủ đồng cung</span> (Dần hoặc Thân): vua và kho cùng chỗ. Cách quý, có tài có vị, nhưng dễ tự mãn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phủ Tướng triều viên</span>: Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chầu về cung Mệnh (tam hợp). Cách phúc hậu, có người phò tá, làm việc gì cũng có chỗ dựa, hợp làm phó soái hơn làm soái.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật Nguyệt tịnh minh</span>: Thái Dương và Thái Âm đều sáng, chiếu Mệnh. Cách rất quý, thông minh, danh và lợi đều có.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhật Nguyệt phản bối</span>: cả hai đều hãm. Vất vả, sớm xa cha mẹ, phải tự lập.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ Nguyệt Đồng Lương cách</span>: đủ bốn sao hội Mệnh, hợp công chức, chuyên viên.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tham, Linh Tham</span>: Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đắc địa. Cách phát nhanh, phát bất ngờ, thường là tài lộc đến đột ngột. Nhưng đến nhanh cũng đi nhanh nếu không có sao giữ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mã đầu đới kiếm</span>: Kình Dương ở Ngọ. Cách của người xông pha, quân đội, nghề nguy hiểm, cần dũng.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thạch trung ẩn ngọc</span>: Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ, có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền. Ngọc trong đá, tài năng bị vùi rồi mới lộ, thành đạt muộn mà chắc.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Quân thần khánh hội</span>: Tử Vi có đủ Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt chầu. Vua có đủ triều thần, cách đại quý.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam kỳ gia hội</span>: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa cùng hội. Cách quý, đời được nâng đỡ nhiều mặt.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Song Lộc triều viên</span>: Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng chầu Mệnh. Tài lộc dồi dào.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Đà giáp Mệnh</span>, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Linh giáp Mệnh</span>, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Không Kiếp giáp Mệnh</span>: bị hai sát tinh kẹp hai bên. Cách vất vả, bị chèn ép, phải nỗ lực gấp đôi.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mệnh vô chính diệu</span>: không có chính tinh. Có bài riêng, xem dưới.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁCH DÙNG BẢNG NÀY CHO ĐÚNG</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Cách cục là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khung tham khảo</span>, không phải bản án. Có cách quý mà đời thường vẫn nhiều, vì còn hạn, còn phúc, còn hành vi.<br />
</li>
<li>Phải đủ điều kiện mới gọi là thành cách. "Quân thần khánh hội" mà thiếu nửa số sao thì không tính.<br />
</li>
<li>Cách xấu gặp Tuần Triệt, gặp cát tinh hóa giải thì nhẹ đi nhiều.<br />
</li>
<li>Cách cục nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người và kiểu đời</span>, không nói về giàu nghèo cụ thể. Cùng bộ Sát Phá Tham, người thành doanh nhân lớn, người thành thợ giỏi, khác nhau ở hạn và ở lựa chọn.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ai biết cách cục nào hay mà tôi chưa liệt kê, bổ sung bên dưới, tôi gộp vào bài chính và ghi tên người bổ sung.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Mười hai cung chức: đọc từng cung như thế nào]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=50</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 19:14:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=50</guid>
			<description><![CDATA[Bài trước nói về sao. Bài này nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung</span>. Cùng một sao đặt ở cung khác nhau thì nghĩa khác hẳn, nên đọc cung là kỹ năng riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguyên tắc chung trước khi vào từng cung</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem chính tinh thủ cung, miếu hay hãm.<br />
</li>
<li>Cung không có chính tinh thì mượn sao cung xung chiếu.<br />
</li>
<li>Xem tam hợp và xung chiếu của chính cung đó, không chỉ nhìn một ô.<br />
</li>
<li>Xem Tuần Triệt, Tứ Hóa, sát tinh trong cung.<br />
</li>
<li>Đối chiếu với cung Mệnh: cung nào cũng phải đặt trong tương quan với Mệnh.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Mệnh</span> — bản thân, tính cách, thể chất, khuynh hướng đời người. Cung gốc. Đọc Mệnh phải đọc luôn Tài, Quan, Di (tam phương tứ chính).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phụ Mẫu</span> — cha mẹ, xuất thân, tuổi thơ, người trên, cấp trên, và cả "phúc phần được thừa hưởng". Cung này tốt thì tuổi nhỏ được nuôi dạy tử tế, ra đời có người đỡ. Sát tinh nhiều thì xa cha mẹ sớm hoặc cha mẹ vất vả. Lưu ý: Phụ Mẫu xấu không có nghĩa cha mẹ xấu, thường là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">duyên mỏng</span> hoặc <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cha mẹ vất vả</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Phúc Đức</span> — phúc phần, tinh thần, dòng họ, tuổi già, và "cái đệm" khi gặp nạn. Tử Vi Việt Nam coi cung này rất nặng. Phúc tốt thì gặp việc hiểm vẫn có đường ra, tâm an. Phúc xấu thì mọi thứ khác tốt cũng chông chênh, hay lo nghĩ, dễ bất an. Người xem số giỏi thường nhìn Phúc trước cả Mệnh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Điền Trạch</span> — nhà đất, tài sản cố định, nơi ở, và cả "hậu phương". Có sao tốt là an cư, mua được nhà. Có Tuần Triệt hoặc sát tinh là hay dời chỗ, ở thuê lâu, hoặc nhà cửa có chuyện.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Quan Lộc</span> — sự nghiệp, chức vụ, danh vị, công việc. Không chỉ là "làm quan". Đọc cung này để biết <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hợp nghề gì</span>: Vũ Khúc thì tài chính kỹ thuật, Cự Môn thì nói năng dạy học, Thiên Cơ thì tham mưu, Thất Sát thì độc lập, chỉ huy.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nô Bộc</span> — bạn bè, đồng nghiệp, người dưới, khách hàng, cộng sự. Ngày xưa gọi là "tôi tớ", giờ nên hiểu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mạng lưới quan hệ ngang</span>. Cung này xấu thì hay bị bạn bè, người làm gây phiền. Người làm ăn phải xem kỹ cung này.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Thiên Di</span> — ra ngoài, đi xa, môi trường bên ngoài, cách người đời nhìn mình. Thiên Di là cung xung chiếu Mệnh nên rất quan trọng. Mệnh yếu mà Di mạnh thì "ra ngoài mới nên người", hợp xa quê. Mệnh mạnh mà Di xấu thì nên giữ mình ở gần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tật Ách</span> — bệnh tật, tai nạn, và cả tật tính. Cung này phải đọc thận trọng nhất. Nguyên tắc của tôi: chỉ nói <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nên giữ gìn bộ phận nào</span>, không bao giờ phán bệnh cụ thể hay thời điểm. Đối chiếu ngũ hành sao với tạng phủ (xem bài bên mục Y học cổ truyền).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9. Tài Bạch</span> — tiền bạc, cách kiếm và cách giữ. Chú ý phân biệt: có sao tốt là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiếm được</span>, không có nghĩa <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giữ được</span>. Muốn biết giữ được không phải xem thêm Điền Trạch và Phúc Đức.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10. Tử Tức</span> — con cái, học trò, và cả "cái mình tạo ra". Người không có con thì cung này nói về sản phẩm, tác phẩm, người mình dìu dắt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">11. Phu Thê</span> — vợ chồng, người bạn đời, tình cảm lứa đôi. Đọc cung này cho biết <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người mình hợp</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cách mình yêu</span>, hơn là "được mấy đời chồng". Đừng bao giờ phán ly hôn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12. Huynh Đệ</span> — anh chị em, và người cùng vai. Cũng cho biết quan hệ với người ngang hàng trong nhà.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vài quy tắc đọc chéo hay dùng</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung xung chiếu</span> bổ nghĩa cho cung chính: Mệnh–Di, Tài–Phúc, Quan–Phu Thê, Điền–Tử Tức, Phụ Mẫu–Tật Ách, Huynh Đệ–Nô Bộc.<br />
</li>
<li>Cung Quan xung chiếu Phu Thê nên sự nghiệp và hôn nhân luôn ảnh hưởng nhau. Đây là cặp hay gặp nhất trong đời thực.<br />
</li>
<li>Cung Điền xung chiếu Tử Tức: nhà cửa và con cái liên quan.<br />
</li>
<li>Cung Phúc xung chiếu Tài: phúc mỏng thì tiền khó bền.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn đi sâu một cung, mở topic riêng đặt tên "Cung [tên cung]: ...", tôi sẽ gom thành mục lục.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Bài trước nói về sao. Bài này nói về <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung</span>. Cùng một sao đặt ở cung khác nhau thì nghĩa khác hẳn, nên đọc cung là kỹ năng riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguyên tắc chung trước khi vào từng cung</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem chính tinh thủ cung, miếu hay hãm.<br />
</li>
<li>Cung không có chính tinh thì mượn sao cung xung chiếu.<br />
</li>
<li>Xem tam hợp và xung chiếu của chính cung đó, không chỉ nhìn một ô.<br />
</li>
<li>Xem Tuần Triệt, Tứ Hóa, sát tinh trong cung.<br />
</li>
<li>Đối chiếu với cung Mệnh: cung nào cũng phải đặt trong tương quan với Mệnh.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Mệnh</span> — bản thân, tính cách, thể chất, khuynh hướng đời người. Cung gốc. Đọc Mệnh phải đọc luôn Tài, Quan, Di (tam phương tứ chính).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phụ Mẫu</span> — cha mẹ, xuất thân, tuổi thơ, người trên, cấp trên, và cả "phúc phần được thừa hưởng". Cung này tốt thì tuổi nhỏ được nuôi dạy tử tế, ra đời có người đỡ. Sát tinh nhiều thì xa cha mẹ sớm hoặc cha mẹ vất vả. Lưu ý: Phụ Mẫu xấu không có nghĩa cha mẹ xấu, thường là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">duyên mỏng</span> hoặc <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cha mẹ vất vả</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Phúc Đức</span> — phúc phần, tinh thần, dòng họ, tuổi già, và "cái đệm" khi gặp nạn. Tử Vi Việt Nam coi cung này rất nặng. Phúc tốt thì gặp việc hiểm vẫn có đường ra, tâm an. Phúc xấu thì mọi thứ khác tốt cũng chông chênh, hay lo nghĩ, dễ bất an. Người xem số giỏi thường nhìn Phúc trước cả Mệnh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Điền Trạch</span> — nhà đất, tài sản cố định, nơi ở, và cả "hậu phương". Có sao tốt là an cư, mua được nhà. Có Tuần Triệt hoặc sát tinh là hay dời chỗ, ở thuê lâu, hoặc nhà cửa có chuyện.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Quan Lộc</span> — sự nghiệp, chức vụ, danh vị, công việc. Không chỉ là "làm quan". Đọc cung này để biết <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hợp nghề gì</span>: Vũ Khúc thì tài chính kỹ thuật, Cự Môn thì nói năng dạy học, Thiên Cơ thì tham mưu, Thất Sát thì độc lập, chỉ huy.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nô Bộc</span> — bạn bè, đồng nghiệp, người dưới, khách hàng, cộng sự. Ngày xưa gọi là "tôi tớ", giờ nên hiểu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mạng lưới quan hệ ngang</span>. Cung này xấu thì hay bị bạn bè, người làm gây phiền. Người làm ăn phải xem kỹ cung này.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Thiên Di</span> — ra ngoài, đi xa, môi trường bên ngoài, cách người đời nhìn mình. Thiên Di là cung xung chiếu Mệnh nên rất quan trọng. Mệnh yếu mà Di mạnh thì "ra ngoài mới nên người", hợp xa quê. Mệnh mạnh mà Di xấu thì nên giữ mình ở gần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tật Ách</span> — bệnh tật, tai nạn, và cả tật tính. Cung này phải đọc thận trọng nhất. Nguyên tắc của tôi: chỉ nói <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nên giữ gìn bộ phận nào</span>, không bao giờ phán bệnh cụ thể hay thời điểm. Đối chiếu ngũ hành sao với tạng phủ (xem bài bên mục Y học cổ truyền).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9. Tài Bạch</span> — tiền bạc, cách kiếm và cách giữ. Chú ý phân biệt: có sao tốt là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiếm được</span>, không có nghĩa <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">giữ được</span>. Muốn biết giữ được không phải xem thêm Điền Trạch và Phúc Đức.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10. Tử Tức</span> — con cái, học trò, và cả "cái mình tạo ra". Người không có con thì cung này nói về sản phẩm, tác phẩm, người mình dìu dắt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">11. Phu Thê</span> — vợ chồng, người bạn đời, tình cảm lứa đôi. Đọc cung này cho biết <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">kiểu người mình hợp</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cách mình yêu</span>, hơn là "được mấy đời chồng". Đừng bao giờ phán ly hôn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12. Huynh Đệ</span> — anh chị em, và người cùng vai. Cũng cho biết quan hệ với người ngang hàng trong nhà.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vài quy tắc đọc chéo hay dùng</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung xung chiếu</span> bổ nghĩa cho cung chính: Mệnh–Di, Tài–Phúc, Quan–Phu Thê, Điền–Tử Tức, Phụ Mẫu–Tật Ách, Huynh Đệ–Nô Bộc.<br />
</li>
<li>Cung Quan xung chiếu Phu Thê nên sự nghiệp và hôn nhân luôn ảnh hưởng nhau. Đây là cặp hay gặp nhất trong đời thực.<br />
</li>
<li>Cung Điền xung chiếu Tử Tức: nhà cửa và con cái liên quan.<br />
</li>
<li>Cung Phúc xung chiếu Tài: phúc mỏng thì tiền khó bền.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn đi sâu một cung, mở topic riêng đặt tên "Cung [tên cung]: ...", tôi sẽ gom thành mục lục.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tuần và Triệt: đặc sản của Tử Vi Việt Nam]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=49</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 18:59:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=49</guid>
			<description><![CDATA[Không có chương nào trong Tử Vi bị cãi nhau nhiều như Tuần Triệt. Sách Trung Hoa hầu như không dùng. Sách Việt thì coi là then chốt. Tôi viết lại cho gọn, kèm chỗ nào là đồng thuận, chỗ nào còn tranh luận.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Bản chất</span><br />
<br />
Tuần và Triệt không phải sao. Chúng là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khoảng trống</span>, là "chỗ hụt" của can chi, án ngữ hai cung liền nhau. Sao rơi vào đó bị mất chỗ đứng: cái tốt không phát huy hết, cái xấu cũng không tác oai được.<br />
<br />
Cách an đã có trong bài Phép an sao (3). Nhắc lại một câu: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần theo can chi năm sinh</span> (theo tuần Giáp trong lục thập hoa giáp), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt theo can năm sinh</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Khác nhau giữa Tuần và Triệt</span><br />
<br />
Đây là phần đồng thuận rộng nhất:<br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt</span> mạnh, gấp, dứt khoát. Như con dao chặt ngang. Tác động rõ ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nửa đầu đời</span> (thường nói trước 30 tuổi), sau đó nhẹ dần.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần</span> nhẹ hơn, kéo dài, mang tính che phủ, trì hoãn. Tác động rõ hơn ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nửa sau đời</span>.<br />
</li>
<li>Triệt ngăn chặn, Tuần làm chậm và làm mờ.<br />
</li>
</ul>
<br />
Nên cùng một cung, gặp Triệt là "bị chặn rồi thông", gặp Tuần là "cứ lấn cấn mãi".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tác dụng lên sao</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tốt và miếu vượng</span> gặp Tuần Triệt: uổng. Cái quý bị giảm, phát muộn, hoặc phát rồi mất.<br />
</li>
<li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xấu và hãm địa</span> gặp Tuần Triệt: mừng. Đây là ý "Triệt cứu hung tinh". Mệnh xấu mà có Triệt đóng nhiều khi lại yên.<br />
</li>
<li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hãm mà là sát tinh đắc dụng</span> (Kình Đà đắc địa): gặp Tuần Triệt thì mất luôn cái dụng, không hay.<br />
</li>
</ul>
<br />
Câu người xưa hay dùng: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Đắc Tuần Triệt bất luận cát hung."</span> Nghĩa là gặp Tuần Triệt thì đừng vội kết luận tốt xấu, phải xem lại từ đầu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Tuần Triệt tại các cung</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Mệnh</span>: đời hay đổi hướng, tuổi trẻ vất vả, thành đạt muộn. Người có Triệt tại Mệnh thường "làm lại" ít nhất một lần. Không phải xấu, nhiều người thành công lớn có Triệt.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Phu Thê</span>: hôn nhân trắc trở, muộn, hoặc có giai đoạn xa cách.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tài Bạch</span>: tiền vào ra thất thường, khó giữ, hoặc phát muộn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tử Tức</span>: con muộn, ít con, hoặc con xa.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Quan Lộc</span>: nghề nghiệp đổi, gián đoạn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tật Ách</span>: thường là tốt, giảm bệnh tật.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Thiên Di</span>: ra ngoài lận đận, nhưng cũng giải được hung ở ngoài.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tuần Triệt và đại hạn</span><br />
<br />
Đại hạn đi vào cung có Tuần hoặc Triệt: 10 năm ấy là giai đoạn "chuyển tiếp". Việc lớn khó thành trọn, nhưng tai họa lớn cũng khó xảy ra. Nhiều người dùng đúng 10 năm này để học, để chuẩn bị, rồi phát ở hạn sau. Đó là cách dùng khôn ngoan.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chỗ còn tranh luận</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt có chắn cả cung xung chiếu không?</span> Có phái nói chắn cung nào chỉ cung ấy chịu. Có phái nói cung đối diện cũng bị ảnh hưởng một phần.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt có "cứu" được cả cung hay chỉ cứu từng sao?</span><br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt đồng cung</span> (cả hai cùng án một cung): có người nói cực xấu, có người nói triệt tiêu lẫn nhau nên hóa bình thường.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mốc thời gian</span>: Triệt mạnh đến 30 tuổi là con số ước lệ, có sách nói 25, có sách nói theo đại hạn.<br />
</li>
</ol>
<br />
Tôi nghiêng về cách: Tuần Triệt chỉ tác động lên cung nó án, ảnh hưởng sang xung chiếu thì có nhưng nhẹ. Còn lại tùy anh chị em nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Lời cuối</span><br />
<br />
Người mới hay sợ Tuần Triệt như sợ sát tinh. Nên nhớ: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt không giết ai cả</span>. Nó chỉ làm chậm, làm mờ, làm phải đi đường vòng. Rất nhiều lá số hay đều có Tuần Triệt ở đâu đó. Cái nó lấy đi là sự dễ dàng, cái nó cho là thời gian để chuẩn bị.<br />
<br />
Ai theo phái khác về Tuần Triệt, mời viết bài phản biện, tôi ghim lên cạnh bài này.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Không có chương nào trong Tử Vi bị cãi nhau nhiều như Tuần Triệt. Sách Trung Hoa hầu như không dùng. Sách Việt thì coi là then chốt. Tôi viết lại cho gọn, kèm chỗ nào là đồng thuận, chỗ nào còn tranh luận.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Bản chất</span><br />
<br />
Tuần và Triệt không phải sao. Chúng là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khoảng trống</span>, là "chỗ hụt" của can chi, án ngữ hai cung liền nhau. Sao rơi vào đó bị mất chỗ đứng: cái tốt không phát huy hết, cái xấu cũng không tác oai được.<br />
<br />
Cách an đã có trong bài Phép an sao (3). Nhắc lại một câu: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần theo can chi năm sinh</span> (theo tuần Giáp trong lục thập hoa giáp), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt theo can năm sinh</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Khác nhau giữa Tuần và Triệt</span><br />
<br />
Đây là phần đồng thuận rộng nhất:<br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt</span> mạnh, gấp, dứt khoát. Như con dao chặt ngang. Tác động rõ ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nửa đầu đời</span> (thường nói trước 30 tuổi), sau đó nhẹ dần.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần</span> nhẹ hơn, kéo dài, mang tính che phủ, trì hoãn. Tác động rõ hơn ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nửa sau đời</span>.<br />
</li>
<li>Triệt ngăn chặn, Tuần làm chậm và làm mờ.<br />
</li>
</ul>
<br />
Nên cùng một cung, gặp Triệt là "bị chặn rồi thông", gặp Tuần là "cứ lấn cấn mãi".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tác dụng lên sao</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tốt và miếu vượng</span> gặp Tuần Triệt: uổng. Cái quý bị giảm, phát muộn, hoặc phát rồi mất.<br />
</li>
<li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xấu và hãm địa</span> gặp Tuần Triệt: mừng. Đây là ý "Triệt cứu hung tinh". Mệnh xấu mà có Triệt đóng nhiều khi lại yên.<br />
</li>
<li>Sao <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hãm mà là sát tinh đắc dụng</span> (Kình Đà đắc địa): gặp Tuần Triệt thì mất luôn cái dụng, không hay.<br />
</li>
</ul>
<br />
Câu người xưa hay dùng: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Đắc Tuần Triệt bất luận cát hung."</span> Nghĩa là gặp Tuần Triệt thì đừng vội kết luận tốt xấu, phải xem lại từ đầu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Tuần Triệt tại các cung</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Mệnh</span>: đời hay đổi hướng, tuổi trẻ vất vả, thành đạt muộn. Người có Triệt tại Mệnh thường "làm lại" ít nhất một lần. Không phải xấu, nhiều người thành công lớn có Triệt.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Phu Thê</span>: hôn nhân trắc trở, muộn, hoặc có giai đoạn xa cách.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tài Bạch</span>: tiền vào ra thất thường, khó giữ, hoặc phát muộn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tử Tức</span>: con muộn, ít con, hoặc con xa.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Quan Lộc</span>: nghề nghiệp đổi, gián đoạn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Tật Ách</span>: thường là tốt, giảm bệnh tật.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tại Thiên Di</span>: ra ngoài lận đận, nhưng cũng giải được hung ở ngoài.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tuần Triệt và đại hạn</span><br />
<br />
Đại hạn đi vào cung có Tuần hoặc Triệt: 10 năm ấy là giai đoạn "chuyển tiếp". Việc lớn khó thành trọn, nhưng tai họa lớn cũng khó xảy ra. Nhiều người dùng đúng 10 năm này để học, để chuẩn bị, rồi phát ở hạn sau. Đó là cách dùng khôn ngoan.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chỗ còn tranh luận</span><br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt có chắn cả cung xung chiếu không?</span> Có phái nói chắn cung nào chỉ cung ấy chịu. Có phái nói cung đối diện cũng bị ảnh hưởng một phần.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệt có "cứu" được cả cung hay chỉ cứu từng sao?</span><br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt đồng cung</span> (cả hai cùng án một cung): có người nói cực xấu, có người nói triệt tiêu lẫn nhau nên hóa bình thường.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mốc thời gian</span>: Triệt mạnh đến 30 tuổi là con số ước lệ, có sách nói 25, có sách nói theo đại hạn.<br />
</li>
</ol>
<br />
Tôi nghiêng về cách: Tuần Triệt chỉ tác động lên cung nó án, ảnh hưởng sang xung chiếu thì có nhưng nhẹ. Còn lại tùy anh chị em nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Lời cuối</span><br />
<br />
Người mới hay sợ Tuần Triệt như sợ sát tinh. Nên nhớ: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần Triệt không giết ai cả</span>. Nó chỉ làm chậm, làm mờ, làm phải đi đường vòng. Rất nhiều lá số hay đều có Tuần Triệt ở đâu đó. Cái nó lấy đi là sự dễ dàng, cái nó cho là thời gian để chuẩn bị.<br />
<br />
Ai theo phái khác về Tuần Triệt, mời viết bài phản biện, tôi ghim lên cạnh bài này.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Đại hạn, tiểu hạn, lưu niên: cách tính và cách đọc vận]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=26</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 12:54:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=26</guid>
			<description><![CDATA[Lá số nói về "bản chất". Hạn nói về "thời điểm". Biết bản chất mà không biết thời điểm thì chỉ nói được người ta là ai, không nói được khi nào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Đại hạn (10 năm một cung)</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách tính:</span> Đại hạn đầu tiên nằm ở cung Mệnh, bắt đầu từ tuổi bằng số cục:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Thủy nhị cục: 2 – 11 tuổi<br />
</li>
<li>Mộc tam cục: 3 – 12 tuổi<br />
</li>
<li>Kim tứ cục: 4 – 13 tuổi<br />
</li>
<li>Thổ ngũ cục: 5 – 14 tuổi<br />
</li>
<li>Hỏa lục cục: 6 – 15 tuổi<br />
</li>
</ul>
<br />
Sau đó mỗi 10 năm sang cung kế. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dương nam, âm nữ đi thuận</span> (Mệnh sang Phụ Mẫu sang Phúc Đức...). <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Âm nam, dương nữ đi nghịch</span> (Mệnh sang Huynh Đệ sang Phu Thê...).<br />
<br />
Ví dụ: dương nam, Thủy nhị cục, Mệnh tại Tý. Đại hạn: Tý 2-11, Sửu 12-21, Dần 22-31, Mão 32-41, Thìn 42-51, Tỵ 52-61, Ngọ 62-71...<br />
<br />
Tuổi ở đây là tuổi âm (tuổi mụ, sinh ra đã là 1 tuổi). Trước tuổi bắt đầu đại hạn thứ nhất, người ta xem theo cung Mệnh và Phụ Mẫu (thời thơ ấu phụ thuộc cha mẹ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiểu hạn (1 năm một cung)</span><br />
<br />
Tiểu hạn khởi theo <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">chi năm sinh</span>, tính tuổi 1 tại cung khởi:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thìn</span><br />
</li>
<li>Tuổi Thân, Tý, Thìn: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuất</span><br />
</li>
<li>Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mùi</span><br />
</li>
<li>Tuổi Hợi, Mão, Mùi: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sửu</span><br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nam đi thuận, nữ đi nghịch</span> (không phân âm dương). Mỗi tuổi một cung. Tuổi 13 quay lại cung khởi.<br />
<br />
Ví dụ: nam tuổi Tý, khởi Tuất là 1 tuổi. 2 tuổi Hợi, 3 Tý... 13 tuổi Tuất lại, 25 Tuất, 37 Tuất. Muốn tìm tiểu hạn tuổi 30: 30 chia 12 dư 6, tuổi 6 ở đâu (Tuất 1, Hợi 2, Tý 3, Sửu 4, Dần 5, Mão 6), vậy 30 tuổi tiểu hạn tại Mão.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Lưu niên</span><br />
<br />
Năm đang xem là năm gì thì cung mang chi năm đó là cung lưu niên. Năm Bính Ngọ thì cung Ngọ. Ngoài ra an thêm các sao lưu theo can chi năm ấy: lưu Thái Tuế (vòng Thái Tuế lưu), lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Tứ Hóa, lưu Thiên Mã, lưu Tang Hổ. Người mới chỉ cần lưu Tứ Hóa và lưu Kình Đà là đủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cách đọc một năm</span><br />
<br />
Đây là chỗ Tử Vi Việt Nam có lối riêng. Thứ tự tôi làm:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đại hạn</span> đang ở cung nào, chính tinh ra sao, có Tuần Triệt không. Đại hạn là "mùa". Mùa đông thì việc gì cũng chậm.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tiểu hạn</span> năm đó ở cung nào, sao gì. Tiểu hạn là "thời tiết trong mùa".<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung lưu niên</span> và Tứ Hóa lưu. Đây là "sự kiện cụ thể".<br />
</li>
<li>Ba cung đại hạn, tiểu hạn, lưu niên nếu cùng tốt thì năm đó chắc chắn tốt. Nếu mâu thuẫn thì tốt xấu lẫn lộn, nhìn xem cái nào mạnh hơn.<br />
</li>
<li>Đặc biệt chú ý khi tiểu hạn hoặc lưu niên <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">rơi vào cung có Hóa Kỵ gốc</span>, hoặc cung <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung chiếu Thái Tuế gốc</span> (Tuế Phá). Những năm đó thường có biến.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Vài quy luật thực tế đã nghiệm</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Đại hạn đi vào cung có <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Tuế gốc</span>: 10 năm được làm chủ, nhưng phải gánh trách nhiệm.<br />
</li>
<li>Đại hạn vào cung Tuần hoặc Triệt: 10 năm "dọn dẹp", chuyển tiếp, ít khi phát mạnh nhưng cũng khó chết.<br />
</li>
<li>Đại hạn gặp Sát Phá Tham hãm cộng sát tinh: thay đổi lớn, nghề nghiệp, chỗ ở, hôn nhân.<br />
</li>
<li>Tiểu hạn trùng cung với đại hạn: năm bản lề, chuyện gì trong đại hạn chưa xảy ra thì xảy ra năm này.<br />
</li>
<li>Tuổi 12, 24, 36, 48, 60 (tiểu hạn về cung khởi): những năm hay có mốc.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người mới đừng vội xem hạn cho người lạ. Hãy xem cho chính mình, ghi lại từng năm xem đúng sai thế nào. Vài năm sau đọc lại là hiểu Tử Vi hơn đọc trăm cuốn sách.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Lá số nói về "bản chất". Hạn nói về "thời điểm". Biết bản chất mà không biết thời điểm thì chỉ nói được người ta là ai, không nói được khi nào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Đại hạn (10 năm một cung)</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách tính:</span> Đại hạn đầu tiên nằm ở cung Mệnh, bắt đầu từ tuổi bằng số cục:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Thủy nhị cục: 2 – 11 tuổi<br />
</li>
<li>Mộc tam cục: 3 – 12 tuổi<br />
</li>
<li>Kim tứ cục: 4 – 13 tuổi<br />
</li>
<li>Thổ ngũ cục: 5 – 14 tuổi<br />
</li>
<li>Hỏa lục cục: 6 – 15 tuổi<br />
</li>
</ul>
<br />
Sau đó mỗi 10 năm sang cung kế. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dương nam, âm nữ đi thuận</span> (Mệnh sang Phụ Mẫu sang Phúc Đức...). <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Âm nam, dương nữ đi nghịch</span> (Mệnh sang Huynh Đệ sang Phu Thê...).<br />
<br />
Ví dụ: dương nam, Thủy nhị cục, Mệnh tại Tý. Đại hạn: Tý 2-11, Sửu 12-21, Dần 22-31, Mão 32-41, Thìn 42-51, Tỵ 52-61, Ngọ 62-71...<br />
<br />
Tuổi ở đây là tuổi âm (tuổi mụ, sinh ra đã là 1 tuổi). Trước tuổi bắt đầu đại hạn thứ nhất, người ta xem theo cung Mệnh và Phụ Mẫu (thời thơ ấu phụ thuộc cha mẹ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiểu hạn (1 năm một cung)</span><br />
<br />
Tiểu hạn khởi theo <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">chi năm sinh</span>, tính tuổi 1 tại cung khởi:<br />
<ul class="mycode_list"><li>Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thìn</span><br />
</li>
<li>Tuổi Thân, Tý, Thìn: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuất</span><br />
</li>
<li>Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mùi</span><br />
</li>
<li>Tuổi Hợi, Mão, Mùi: khởi tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sửu</span><br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nam đi thuận, nữ đi nghịch</span> (không phân âm dương). Mỗi tuổi một cung. Tuổi 13 quay lại cung khởi.<br />
<br />
Ví dụ: nam tuổi Tý, khởi Tuất là 1 tuổi. 2 tuổi Hợi, 3 Tý... 13 tuổi Tuất lại, 25 Tuất, 37 Tuất. Muốn tìm tiểu hạn tuổi 30: 30 chia 12 dư 6, tuổi 6 ở đâu (Tuất 1, Hợi 2, Tý 3, Sửu 4, Dần 5, Mão 6), vậy 30 tuổi tiểu hạn tại Mão.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Lưu niên</span><br />
<br />
Năm đang xem là năm gì thì cung mang chi năm đó là cung lưu niên. Năm Bính Ngọ thì cung Ngọ. Ngoài ra an thêm các sao lưu theo can chi năm ấy: lưu Thái Tuế (vòng Thái Tuế lưu), lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Tứ Hóa, lưu Thiên Mã, lưu Tang Hổ. Người mới chỉ cần lưu Tứ Hóa và lưu Kình Đà là đủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cách đọc một năm</span><br />
<br />
Đây là chỗ Tử Vi Việt Nam có lối riêng. Thứ tự tôi làm:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đại hạn</span> đang ở cung nào, chính tinh ra sao, có Tuần Triệt không. Đại hạn là "mùa". Mùa đông thì việc gì cũng chậm.<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tiểu hạn</span> năm đó ở cung nào, sao gì. Tiểu hạn là "thời tiết trong mùa".<br />
</li>
<li>Xem <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung lưu niên</span> và Tứ Hóa lưu. Đây là "sự kiện cụ thể".<br />
</li>
<li>Ba cung đại hạn, tiểu hạn, lưu niên nếu cùng tốt thì năm đó chắc chắn tốt. Nếu mâu thuẫn thì tốt xấu lẫn lộn, nhìn xem cái nào mạnh hơn.<br />
</li>
<li>Đặc biệt chú ý khi tiểu hạn hoặc lưu niên <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">rơi vào cung có Hóa Kỵ gốc</span>, hoặc cung <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung chiếu Thái Tuế gốc</span> (Tuế Phá). Những năm đó thường có biến.<br />
</li>
</ol>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Vài quy luật thực tế đã nghiệm</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Đại hạn đi vào cung có <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Tuế gốc</span>: 10 năm được làm chủ, nhưng phải gánh trách nhiệm.<br />
</li>
<li>Đại hạn vào cung Tuần hoặc Triệt: 10 năm "dọn dẹp", chuyển tiếp, ít khi phát mạnh nhưng cũng khó chết.<br />
</li>
<li>Đại hạn gặp Sát Phá Tham hãm cộng sát tinh: thay đổi lớn, nghề nghiệp, chỗ ở, hôn nhân.<br />
</li>
<li>Tiểu hạn trùng cung với đại hạn: năm bản lề, chuyện gì trong đại hạn chưa xảy ra thì xảy ra năm này.<br />
</li>
<li>Tuổi 12, 24, 36, 48, 60 (tiểu hạn về cung khởi): những năm hay có mốc.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người mới đừng vội xem hạn cho người lạ. Hãy xem cho chính mình, ghi lại từng năm xem đúng sai thế nào. Vài năm sau đọc lại là hiểu Tử Vi hơn đọc trăm cuốn sách.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ và cách đọc trên lá số]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=25</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 12:29:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=25</guid>
			<description><![CDATA[Tứ Hóa là bốn "chất xúc tác" gắn thêm vào bốn sao tùy can năm sinh. Bảng an đã có ở bài Phép an sao (3). Bài này nói về cách hiểu và cách dùng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Ý nghĩa bốn hóa</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Lộc</span>: nhân duyên, tài lộc, sự thuận lợi, cái người ta có sẵn và dễ kiếm được. Lộc là "cửa vào".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Quyền</span>: quyền lực, khả năng chủ động, tính quyết đoán, cũng là sự tranh đấu và áp lực. Quyền là "cái nắm giữ".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Khoa</span>: danh tiếng, khoa cử, quý nhân, sự nhẹ nhàng, giải nguy. Khoa là "cái người ta nhìn thấy".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Kỵ</span>: trở ngại, ám muội, thị phi, bệnh tật, mất mát, nhưng cũng là sự "chấp niệm", "buộc chặt". Kỵ là "cửa khóa".<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Hóa đi với sao nào thì đổi nghĩa theo sao đó</span><br />
<br />
Cùng là Hóa Lộc: Lộc đi với Vũ Khúc là tiền thật, Lộc với Tham Lang là lộc từ giao thiệp, Lộc với Thiên Cơ là lộc từ trí tuệ, Lộc với Thái Âm là lộc từ nhà đất. Cùng là Hóa Kỵ: Kỵ với Cự Môn là thị phi miệng lưỡi, Kỵ với Thái Dương là hại cha hại mắt, Kỵ với Văn Xương là thi trượt, giấy tờ, Kỵ với Vũ Khúc là mất tiền.<br />
<br />
Nên khi học Tứ Hóa phải học 10 can x 4 hóa = 40 tổ hợp. Nhiều nhưng có quy luật: sao tài thì hóa ra tài, sao văn hóa ra văn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Đọc vị trí</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Hóa Lộc, Quyền, Khoa nằm ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mệnh, Tài, Quan</span> (tam phương) là được hưởng trực tiếp. Nằm ở cung Phúc, Điền là được hưởng gián tiếp.<br />
</li>
<li>Hóa Kỵ nằm ở cung nào thì cung đó là "nút thắt" của đời người. Kỵ ở Phu Thê thì hôn nhân có chuyện, Kỵ ở Tật Ách thì bệnh mãn tính, Kỵ ở Nô Bộc thì bị bạn bè hại.<br />
</li>
<li>Hóa Kỵ ở Mệnh không hẳn xấu: người này hay cố chấp, đeo đuổi tới cùng. Nhiều nhà nghiên cứu, nghệ sĩ có Kỵ thủ Mệnh.<br />
</li>
<li>Kỵ đi cùng Lộc (Lộc Kỵ đồng cung): tốt mà không trọn, có được rồi có phiền.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Ba cách cục Tứ Hóa hay gặp</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam kỳ gia hội</span>: Lộc, Quyền, Khoa cùng hội ở tam phương tứ chính của Mệnh. Rất tốt, đời được nhiều hỗ trợ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Song Lộc</span>: Hóa Lộc gặp Lộc Tồn (đồng cung hoặc chiếu). Chủ tài lộc dồi dào.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khoa Quyền Lộc giáp Mệnh</span>: hai cung hai bên Mệnh có hóa cát. Quý nhân bao quanh.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tứ Hóa lưu niên</span><br />
<br />
Ngoài Tứ Hóa của năm sinh (gọi là hóa gốc), mỗi năm xem lại lấy can năm đó an thêm một bộ Tứ Hóa nữa, gọi là hóa lưu niên. Sao nào bị hai Kỵ chồng (Kỵ gốc và Kỵ lưu) là năm ấy có chuyện. Sao nào Lộc gốc gặp Kỵ lưu là "được rồi mất".<br />
<br />
Đây là cửa vào của phái Phi tinh. Người mới đừng vội, cứ nắm hóa gốc trước.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lưu ý</span><br />
<br />
Đừng lấy Tứ Hóa làm tất cả. Có người luận số chỉ nhìn bốn hóa mà bỏ qua chính tinh miếu hãm, sát tinh, Tuần Triệt, rất dễ sai. Tứ Hóa là gia vị, chính tinh mới là món ăn.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tứ Hóa là bốn "chất xúc tác" gắn thêm vào bốn sao tùy can năm sinh. Bảng an đã có ở bài Phép an sao (3). Bài này nói về cách hiểu và cách dùng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Ý nghĩa bốn hóa</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Lộc</span>: nhân duyên, tài lộc, sự thuận lợi, cái người ta có sẵn và dễ kiếm được. Lộc là "cửa vào".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Quyền</span>: quyền lực, khả năng chủ động, tính quyết đoán, cũng là sự tranh đấu và áp lực. Quyền là "cái nắm giữ".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Khoa</span>: danh tiếng, khoa cử, quý nhân, sự nhẹ nhàng, giải nguy. Khoa là "cái người ta nhìn thấy".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hóa Kỵ</span>: trở ngại, ám muội, thị phi, bệnh tật, mất mát, nhưng cũng là sự "chấp niệm", "buộc chặt". Kỵ là "cửa khóa".<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Hóa đi với sao nào thì đổi nghĩa theo sao đó</span><br />
<br />
Cùng là Hóa Lộc: Lộc đi với Vũ Khúc là tiền thật, Lộc với Tham Lang là lộc từ giao thiệp, Lộc với Thiên Cơ là lộc từ trí tuệ, Lộc với Thái Âm là lộc từ nhà đất. Cùng là Hóa Kỵ: Kỵ với Cự Môn là thị phi miệng lưỡi, Kỵ với Thái Dương là hại cha hại mắt, Kỵ với Văn Xương là thi trượt, giấy tờ, Kỵ với Vũ Khúc là mất tiền.<br />
<br />
Nên khi học Tứ Hóa phải học 10 can x 4 hóa = 40 tổ hợp. Nhiều nhưng có quy luật: sao tài thì hóa ra tài, sao văn hóa ra văn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Đọc vị trí</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Hóa Lộc, Quyền, Khoa nằm ở <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Mệnh, Tài, Quan</span> (tam phương) là được hưởng trực tiếp. Nằm ở cung Phúc, Điền là được hưởng gián tiếp.<br />
</li>
<li>Hóa Kỵ nằm ở cung nào thì cung đó là "nút thắt" của đời người. Kỵ ở Phu Thê thì hôn nhân có chuyện, Kỵ ở Tật Ách thì bệnh mãn tính, Kỵ ở Nô Bộc thì bị bạn bè hại.<br />
</li>
<li>Hóa Kỵ ở Mệnh không hẳn xấu: người này hay cố chấp, đeo đuổi tới cùng. Nhiều nhà nghiên cứu, nghệ sĩ có Kỵ thủ Mệnh.<br />
</li>
<li>Kỵ đi cùng Lộc (Lộc Kỵ đồng cung): tốt mà không trọn, có được rồi có phiền.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Ba cách cục Tứ Hóa hay gặp</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam kỳ gia hội</span>: Lộc, Quyền, Khoa cùng hội ở tam phương tứ chính của Mệnh. Rất tốt, đời được nhiều hỗ trợ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Song Lộc</span>: Hóa Lộc gặp Lộc Tồn (đồng cung hoặc chiếu). Chủ tài lộc dồi dào.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khoa Quyền Lộc giáp Mệnh</span>: hai cung hai bên Mệnh có hóa cát. Quý nhân bao quanh.<br />
</li>
</ul>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tứ Hóa lưu niên</span><br />
<br />
Ngoài Tứ Hóa của năm sinh (gọi là hóa gốc), mỗi năm xem lại lấy can năm đó an thêm một bộ Tứ Hóa nữa, gọi là hóa lưu niên. Sao nào bị hai Kỵ chồng (Kỵ gốc và Kỵ lưu) là năm ấy có chuyện. Sao nào Lộc gốc gặp Kỵ lưu là "được rồi mất".<br />
<br />
Đây là cửa vào của phái Phi tinh. Người mới đừng vội, cứ nắm hóa gốc trước.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Lưu ý</span><br />
<br />
Đừng lấy Tứ Hóa làm tất cả. Có người luận số chỉ nhìn bốn hóa mà bỏ qua chính tinh miếu hãm, sát tinh, Tuần Triệt, rất dễ sai. Tứ Hóa là gia vị, chính tinh mới là món ăn.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Lục cát tinh, lục sát tinh: ai phò tá, ai phá phách]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=24</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 12:04:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=24</guid>
			<description><![CDATA[Chính tinh là vua, phụ tinh là quần thần. Vua giỏi mà không có quần thần cũng cô độc, vua kém mà quần thần tốt thì vẫn yên. Sáu sao cát và sáu sao sát dưới đây là nhóm phụ tinh quan trọng nhất, phải nhớ trước tiên.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỤC CÁT</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tả Phụ, Hữu Bật</span> (Thổ). Cặp phụ tá. Chủ giúp đỡ, quý nhân, bạn bè, thuộc cấp trung thành. Đồng cung hoặc chiếu Mệnh là người có người nâng đỡ. Tử Vi có Tả Hữu mới thành "vua có triều đình". Tính hơi xấu: Tả Hữu vào cung Phu Thê dễ có người thứ ba.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Xương, Văn Khúc</span> (Xương Kim, Khúc Thủy). Cặp văn tinh. Chủ học vấn, thi cử, văn chương, nghệ thuật, khéo ăn nói. Xương thiên về văn tự, chữ nghĩa; Khúc thiên về khẩu tài, nghệ thuật. Gặp Hóa Kỵ thì thành thi trượt, giấy tờ rắc rối. Xương Khúc hãm ở Ngọ Tuất (Xương), Ngọ Tuất (Khúc) thì hoa mỹ mà rỗng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Khôi, Thiên Việt</span> (Hỏa). Cặp quý nhân. Khôi là quý nhân ban ngày, Việt là quý nhân ban đêm. Chủ được người trên đề bạt, gặp may đúng lúc, thi cử đỗ đạt. Không có tính xấu, chỉ có điểm là về già ít hiệu lực.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỤC SÁT</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương</span> (Kim). Lưỡi dao. Chủ cương mãnh, tranh đấu, tổn thương, phẫu thuật, tai nạn. Đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi thì thành người quyết liệt có thành tựu, quân đội, bác sĩ. Hãm ở Tý Ngọ Mão Dậu thì hình thương, hung bạo. Kình ở Ngọ cho tuổi Bính Mậu là cách "Mã đầu đới kiếm", rất đặc biệt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đà La</span> (Kim). Bánh xe kẹt. Chủ chậm trễ, dây dưa, ngầm ngầm, ám hại, bệnh kéo dài. Kình rõ ràng, Đà âm thầm. Đắc ở Thìn Tuất Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tinh</span> (Hỏa). Lửa bùng. Chủ nóng nảy, bất ngờ, gấp gáp, hỏa hoạn, bỏng. Gặp Tham Lang thì thành cách phát nhanh (Hỏa Tham). Đắc ở Dần Ngọ Tuất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Linh Tinh</span> (Hỏa). Lửa âm ỉ. Chủ tổn hại ngấm ngầm, tâm bệnh, kẻ xấu ngầm hại. Cũng như Hỏa Tinh nhưng kín hơn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Không</span> (Hỏa). Trống rỗng. Chủ mất mát vô hình, tư tưởng khác đời, tinh thần bất định, tiền tan không lý do. Người có Không Kiếp thủ Mệnh thường có "tâm hồn nghệ sĩ" hoặc hướng đạo, không hợp thương trường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Kiếp</span> (Hỏa). Cướp đoạt. Chủ mất mát hữu hình, bị lừa, bị cướp, phá sản, việc tốt hụt phút cuối. Kiếp ở Tỵ Hợi là hãm nặng nhất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách đọc sát tinh cho khỏi sợ</span><br />
<br />
Người mới thấy sát tinh là sợ, đó là sai. Cần nhớ:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Sát tinh <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đắc địa</span> là tài năng, không phải tai họa. Kình Dương đắc địa cho người dũng cảm hơn Tả Hữu nhiều.<br />
</li>
<li>Sát tinh chỉ thật sự xấu khi <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hội nhiều</span> (2 sát trở lên), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hãm địa</span>, và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không có cát tinh hóa giải</span>.<br />
</li>
<li>Tuần, Triệt, Thiên Lương, Thiên Đồng, Hóa Khoa, Tả Hữu, Khôi Việt đều có tính giải hung.<br />
</li>
<li>Sát tinh ở cung Nô Bộc, Tật Ách nặng hơn ở cung Phúc Đức. Xem sát tinh phải xem nó ngồi cung nào.<br />
</li>
</ol>
<br />
Người xưa nói: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Vô sát bất thành tướng."</span> Không có sát tinh thì đời êm nhưng nhỏ. Có sát tinh có cát tinh, đời lớn mà sóng gió. Toàn sát không cát thì mới đáng lo.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Chính tinh là vua, phụ tinh là quần thần. Vua giỏi mà không có quần thần cũng cô độc, vua kém mà quần thần tốt thì vẫn yên. Sáu sao cát và sáu sao sát dưới đây là nhóm phụ tinh quan trọng nhất, phải nhớ trước tiên.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỤC CÁT</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tả Phụ, Hữu Bật</span> (Thổ). Cặp phụ tá. Chủ giúp đỡ, quý nhân, bạn bè, thuộc cấp trung thành. Đồng cung hoặc chiếu Mệnh là người có người nâng đỡ. Tử Vi có Tả Hữu mới thành "vua có triều đình". Tính hơi xấu: Tả Hữu vào cung Phu Thê dễ có người thứ ba.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Xương, Văn Khúc</span> (Xương Kim, Khúc Thủy). Cặp văn tinh. Chủ học vấn, thi cử, văn chương, nghệ thuật, khéo ăn nói. Xương thiên về văn tự, chữ nghĩa; Khúc thiên về khẩu tài, nghệ thuật. Gặp Hóa Kỵ thì thành thi trượt, giấy tờ rắc rối. Xương Khúc hãm ở Ngọ Tuất (Xương), Ngọ Tuất (Khúc) thì hoa mỹ mà rỗng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Khôi, Thiên Việt</span> (Hỏa). Cặp quý nhân. Khôi là quý nhân ban ngày, Việt là quý nhân ban đêm. Chủ được người trên đề bạt, gặp may đúng lúc, thi cử đỗ đạt. Không có tính xấu, chỉ có điểm là về già ít hiệu lực.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỤC SÁT</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương</span> (Kim). Lưỡi dao. Chủ cương mãnh, tranh đấu, tổn thương, phẫu thuật, tai nạn. Đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi thì thành người quyết liệt có thành tựu, quân đội, bác sĩ. Hãm ở Tý Ngọ Mão Dậu thì hình thương, hung bạo. Kình ở Ngọ cho tuổi Bính Mậu là cách "Mã đầu đới kiếm", rất đặc biệt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đà La</span> (Kim). Bánh xe kẹt. Chủ chậm trễ, dây dưa, ngầm ngầm, ám hại, bệnh kéo dài. Kình rõ ràng, Đà âm thầm. Đắc ở Thìn Tuất Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tinh</span> (Hỏa). Lửa bùng. Chủ nóng nảy, bất ngờ, gấp gáp, hỏa hoạn, bỏng. Gặp Tham Lang thì thành cách phát nhanh (Hỏa Tham). Đắc ở Dần Ngọ Tuất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Linh Tinh</span> (Hỏa). Lửa âm ỉ. Chủ tổn hại ngấm ngầm, tâm bệnh, kẻ xấu ngầm hại. Cũng như Hỏa Tinh nhưng kín hơn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Không</span> (Hỏa). Trống rỗng. Chủ mất mát vô hình, tư tưởng khác đời, tinh thần bất định, tiền tan không lý do. Người có Không Kiếp thủ Mệnh thường có "tâm hồn nghệ sĩ" hoặc hướng đạo, không hợp thương trường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Kiếp</span> (Hỏa). Cướp đoạt. Chủ mất mát hữu hình, bị lừa, bị cướp, phá sản, việc tốt hụt phút cuối. Kiếp ở Tỵ Hợi là hãm nặng nhất.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách đọc sát tinh cho khỏi sợ</span><br />
<br />
Người mới thấy sát tinh là sợ, đó là sai. Cần nhớ:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Sát tinh <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đắc địa</span> là tài năng, không phải tai họa. Kình Dương đắc địa cho người dũng cảm hơn Tả Hữu nhiều.<br />
</li>
<li>Sát tinh chỉ thật sự xấu khi <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hội nhiều</span> (2 sát trở lên), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hãm địa</span>, và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">không có cát tinh hóa giải</span>.<br />
</li>
<li>Tuần, Triệt, Thiên Lương, Thiên Đồng, Hóa Khoa, Tả Hữu, Khôi Việt đều có tính giải hung.<br />
</li>
<li>Sát tinh ở cung Nô Bộc, Tật Ách nặng hơn ở cung Phúc Đức. Xem sát tinh phải xem nó ngồi cung nào.<br />
</li>
</ol>
<br />
Người xưa nói: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Vô sát bất thành tướng."</span> Không có sát tinh thì đời êm nhưng nhỏ. Có sát tinh có cát tinh, đời lớn mà sóng gió. Toàn sát không cát thì mới đáng lo.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[14 Chính tinh: tính lý tóm tắt để nhớ nhanh]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=23</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 11:39:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=23</guid>
			<description><![CDATA[Mỗi sao tôi viết theo khung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hình tượng, ngũ hành, sở trường, sở đoản, miếu hãm đáng nhớ</span>. Đây là phần cốt lõi, đọc kỹ rồi tự đối chiếu với người thật.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">HỆ TỬ VI</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Vi</span> (Thổ, đế tinh). Hình tượng vua. Chủ tôn quý, lãnh đạo, tự trọng cao, thích được nể. Có tài che chở, giải hung. Sở đoản: cô độc nếu không có tả hữu phụ tá, dễ cao ngạo, hay "cầm quân nhưng không có quân". Miếu ở Ngọ. Tử Vi ở Tý, Ngọ đơn thủ, ở Mão Dậu đi với Tham Lang, ở Sửu Mùi với Phá Quân, ở Thìn Tuất với Thiên Tướng, ở Tỵ Hợi với Thất Sát, ở Dần Thân với Thiên Phủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Cơ</span> (Mộc, thiện tinh). Hình tượng quân sư. Chủ trí tuệ, mưu lược, khéo léo, nhanh nhạy, thích thay đổi. Sở đoản: nghĩ nhiều, tâm không an, đa mưu mà thiếu quyết. Hợp làm cố vấn, kỹ thuật, tôn giáo, không hợp làm chủ. Hãm ở Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Dương</span> (Hỏa, quý tinh). Hình tượng mặt trời, cha, chồng, con trai. Chủ danh tiếng, quang minh, hào phóng, ưa cho hơn nhận. Sở đoản: phô trương, vất vả vì người. Miếu từ Dần đến Ngọ (ban ngày), hãm từ Thân đến Tý (ban đêm). Dương hãm thì sáng ở tuổi trẻ, mờ về sau, hoặc bất lợi cho người cha.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vũ Khúc</span> (Kim, tài tinh). Hình tượng tướng quân giữ kho. Chủ tiền bạc, quyết đoán, cứng rắn, thực tế. Sở đoản: cô khắc, khô khan, tình cảm kém, nữ mệnh khó hòa thuận. Miếu ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Đi với Phá Quân ở Tỵ Hợi thì tiền vào rồi ra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Đồng</span> (Thủy, phúc tinh). Hình tượng đứa trẻ. Chủ an nhàn, hưởng thụ, ôn hòa, biết đủ. Sở đoản: thiếu chí, lười, dễ bị lôi kéo. Lạ ở chỗ Thiên Đồng hãm gặp sát tinh lại thành người có chí ("phản bối vi cách"). Hãm ở Ngọ, Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Liêm Trinh</span> (Hỏa, tù tinh, đào hoa thứ). Hình tượng viên quan liêm chính nhưng nghiêm khắc. Chủ nguyên tắc, chính trị, tài ứng biến, tính hai mặt. Sở đoản: tù túng, thị phi, tranh đấu, gặp sát tinh dễ dính pháp luật. Miếu ở Dần Thân, hãm ở Tỵ Hợi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">HỆ THIÊN PHỦ</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Phủ</span> (Thổ, lệnh tinh). Hình tượng kho tàng, hoàng hậu. Chủ ổn định, giữ của, bao dung, thận trọng. Sở đoản: bảo thủ, thích an toàn, dễ thành người "giữ" hơn người "làm". Miếu hầu khắp, chỉ hơi kém ở Mão Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Âm</span> (Thủy, phú tinh). Hình tượng mặt trăng, mẹ, vợ, con gái. Chủ điền sản, tinh tế, nội tâm, sạch sẽ, hay lo xa. Sở đoản: đa sầu, âm trầm. Miếu từ Dậu đến Sửu (ban đêm), hãm từ Mão đến Mùi. Âm hãm thì nam mệnh bất lợi mẹ, vợ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tham Lang</span> (Mộc và Thủy, đào hoa chính). Hình tượng con sói. Chủ ham muốn, giao thiệp, nghệ thuật, đa tài, tửu sắc. Sở đoản: tham, hư hoa, không kiên định. Gặp Hỏa Linh thì bùng phát (Hỏa Tham, Linh Tham cách), gặp Không Kiếp thì hướng tu. Miếu ở Sửu Mùi Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cự Môn</span> (Thủy, ám tinh). Hình tượng cái miệng, cánh cửa lớn. Chủ ngôn ngữ, biện luận, nghi ngờ, thị phi. Tốt thì thành người dạy học, luật sư, phát thanh. Xấu thì lắm điều, cô độc, tai tiếng. Miếu ở Tý Ngọ Mão Dậu, cần Thái Dương sáng chiếu để hết "ám".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Tướng</span> (Thủy, ấn tinh). Hình tượng con dấu, quan tể tướng. Chủ trung hậu, phục vụ, giữ lễ, ăn mặc chỉnh tề. Sở đoản: phụ thuộc hoàn cảnh, "gần mực thì đen", giáp Hình Kỵ thì xấu. Miếu ở Dần Thân Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Lương</span> (Thổ, ấm tinh). Hình tượng lão tướng, người cha già, thầy thuốc. Chủ che chở, giải nạn, kỷ luật, lý sự, hay khuyên bảo. Sở đoản: cô độc, cứng nhắc, hay có tang. Miếu ở Ngọ, Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát</span> (Kim, tướng tinh). Hình tượng tướng xung trận. Chủ uy quyền, dũng cảm, độc lập, làm là làm tới. Sở đoản: cô khắc, hiếu thắng, dễ có hình thương, đời nhiều lần làm lại. Miếu ở Dần Thân Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá Quân</span> (Thủy, hao tinh). Hình tượng tiên phong phá thành. Chủ phá cũ lập mới, sáng tạo, mạo hiểm, tiêu xài. Sở đoản: hao tán, bất ổn, hay bỏ dở, khắc người thân. Miếu ở Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu Dần Thân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách nhớ nhanh ba nhóm</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Phủ Vũ Tướng</span> (kèm Liêm Trinh): nhóm lãnh đạo, ổn định, giữ của.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sát Phá Tham</span>: nhóm hành động, biến động, khởi nghiệp, đời sóng gió mà lớn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ Nguyệt Đồng Lương</span> (kèm Cự Nhật): nhóm trí thức, làm công, cố vấn, ổn định mà không giàu to.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn hỏi sâu sao nào, mở topic riêng trong mục này, gắn tên sao vào tiêu đề để sau này dễ tìm.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Mỗi sao tôi viết theo khung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">hình tượng, ngũ hành, sở trường, sở đoản, miếu hãm đáng nhớ</span>. Đây là phần cốt lõi, đọc kỹ rồi tự đối chiếu với người thật.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">HỆ TỬ VI</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Vi</span> (Thổ, đế tinh). Hình tượng vua. Chủ tôn quý, lãnh đạo, tự trọng cao, thích được nể. Có tài che chở, giải hung. Sở đoản: cô độc nếu không có tả hữu phụ tá, dễ cao ngạo, hay "cầm quân nhưng không có quân". Miếu ở Ngọ. Tử Vi ở Tý, Ngọ đơn thủ, ở Mão Dậu đi với Tham Lang, ở Sửu Mùi với Phá Quân, ở Thìn Tuất với Thiên Tướng, ở Tỵ Hợi với Thất Sát, ở Dần Thân với Thiên Phủ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Cơ</span> (Mộc, thiện tinh). Hình tượng quân sư. Chủ trí tuệ, mưu lược, khéo léo, nhanh nhạy, thích thay đổi. Sở đoản: nghĩ nhiều, tâm không an, đa mưu mà thiếu quyết. Hợp làm cố vấn, kỹ thuật, tôn giáo, không hợp làm chủ. Hãm ở Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Dương</span> (Hỏa, quý tinh). Hình tượng mặt trời, cha, chồng, con trai. Chủ danh tiếng, quang minh, hào phóng, ưa cho hơn nhận. Sở đoản: phô trương, vất vả vì người. Miếu từ Dần đến Ngọ (ban ngày), hãm từ Thân đến Tý (ban đêm). Dương hãm thì sáng ở tuổi trẻ, mờ về sau, hoặc bất lợi cho người cha.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vũ Khúc</span> (Kim, tài tinh). Hình tượng tướng quân giữ kho. Chủ tiền bạc, quyết đoán, cứng rắn, thực tế. Sở đoản: cô khắc, khô khan, tình cảm kém, nữ mệnh khó hòa thuận. Miếu ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Đi với Phá Quân ở Tỵ Hợi thì tiền vào rồi ra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Đồng</span> (Thủy, phúc tinh). Hình tượng đứa trẻ. Chủ an nhàn, hưởng thụ, ôn hòa, biết đủ. Sở đoản: thiếu chí, lười, dễ bị lôi kéo. Lạ ở chỗ Thiên Đồng hãm gặp sát tinh lại thành người có chí ("phản bối vi cách"). Hãm ở Ngọ, Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Liêm Trinh</span> (Hỏa, tù tinh, đào hoa thứ). Hình tượng viên quan liêm chính nhưng nghiêm khắc. Chủ nguyên tắc, chính trị, tài ứng biến, tính hai mặt. Sở đoản: tù túng, thị phi, tranh đấu, gặp sát tinh dễ dính pháp luật. Miếu ở Dần Thân, hãm ở Tỵ Hợi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">HỆ THIÊN PHỦ</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Phủ</span> (Thổ, lệnh tinh). Hình tượng kho tàng, hoàng hậu. Chủ ổn định, giữ của, bao dung, thận trọng. Sở đoản: bảo thủ, thích an toàn, dễ thành người "giữ" hơn người "làm". Miếu hầu khắp, chỉ hơi kém ở Mão Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thái Âm</span> (Thủy, phú tinh). Hình tượng mặt trăng, mẹ, vợ, con gái. Chủ điền sản, tinh tế, nội tâm, sạch sẽ, hay lo xa. Sở đoản: đa sầu, âm trầm. Miếu từ Dậu đến Sửu (ban đêm), hãm từ Mão đến Mùi. Âm hãm thì nam mệnh bất lợi mẹ, vợ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tham Lang</span> (Mộc và Thủy, đào hoa chính). Hình tượng con sói. Chủ ham muốn, giao thiệp, nghệ thuật, đa tài, tửu sắc. Sở đoản: tham, hư hoa, không kiên định. Gặp Hỏa Linh thì bùng phát (Hỏa Tham, Linh Tham cách), gặp Không Kiếp thì hướng tu. Miếu ở Sửu Mùi Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cự Môn</span> (Thủy, ám tinh). Hình tượng cái miệng, cánh cửa lớn. Chủ ngôn ngữ, biện luận, nghi ngờ, thị phi. Tốt thì thành người dạy học, luật sư, phát thanh. Xấu thì lắm điều, cô độc, tai tiếng. Miếu ở Tý Ngọ Mão Dậu, cần Thái Dương sáng chiếu để hết "ám".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Tướng</span> (Thủy, ấn tinh). Hình tượng con dấu, quan tể tướng. Chủ trung hậu, phục vụ, giữ lễ, ăn mặc chỉnh tề. Sở đoản: phụ thuộc hoàn cảnh, "gần mực thì đen", giáp Hình Kỵ thì xấu. Miếu ở Dần Thân Sửu Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Lương</span> (Thổ, ấm tinh). Hình tượng lão tướng, người cha già, thầy thuốc. Chủ che chở, giải nạn, kỷ luật, lý sự, hay khuyên bảo. Sở đoản: cô độc, cứng nhắc, hay có tang. Miếu ở Ngọ, Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thất Sát</span> (Kim, tướng tinh). Hình tượng tướng xung trận. Chủ uy quyền, dũng cảm, độc lập, làm là làm tới. Sở đoản: cô khắc, hiếu thắng, dễ có hình thương, đời nhiều lần làm lại. Miếu ở Dần Thân Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phá Quân</span> (Thủy, hao tinh). Hình tượng tiên phong phá thành. Chủ phá cũ lập mới, sáng tạo, mạo hiểm, tiêu xài. Sở đoản: hao tán, bất ổn, hay bỏ dở, khắc người thân. Miếu ở Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu Dần Thân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách nhớ nhanh ba nhóm</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Phủ Vũ Tướng</span> (kèm Liêm Trinh): nhóm lãnh đạo, ổn định, giữ của.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sát Phá Tham</span>: nhóm hành động, biến động, khởi nghiệp, đời sóng gió mà lớn.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ Nguyệt Đồng Lương</span> (kèm Cự Nhật): nhóm trí thức, làm công, cố vấn, ổn định mà không giàu to.<br />
</li>
</ul>
<br />
Ai muốn hỏi sâu sao nào, mở topic riêng trong mục này, gắn tên sao vào tiêu đề để sau này dễ tìm.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phép an sao (3): Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh, Tuần Triệt và Tứ Hóa]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=22</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 11:14:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=22</guid>
			<description><![CDATA[Bài này dài. Đọc xong an được 90% lá số. Số sao lẻ tẻ còn lại (Thiên Mã, Hồng Loan, Đào Hoa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tam Thai, Bát Tọa...) tôi để một bài phụ lục sau, vì chúng chỉ là bảng tra.<br />
<br />
Quy ước chung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dương nam, âm nữ đi thuận. Âm nam, dương nữ đi nghịch.</span> Năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Vòng Thái Tuế (12 sao, theo CHI năm sinh, luôn đi thuận)</span><br />
<br />
Thái Tuế an tại cung mang chi năm sinh (tuổi Tý thì tại Tý). Rồi đếm thuận:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù,
Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù</code></div></div><br />
Vòng này không phân nam nữ. Phái Thiên Lương coi vòng này là xương sống để luận: Mệnh nằm ở Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ (tam hợp Thái Tuế) là người có "lý", nằm ở Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn là người hay đi ngược đời.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can năm : Giáp  Ất   Bính  Đinh  Mậu  Kỷ   Canh  Tân   Nhâm  Quý
Lộc Tồn : Dần   Mão  Tỵ    Ngọ   Tỵ   Ngọ  Thân  Dậu   Hợi   Tý</code></div></div><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương</span> an ở cung liền trước Lộc Tồn (thuận 1). <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đà La</span> an ở cung liền sau (nghịch 1). Lộc Tồn bị kẹp giữa hai sát tinh, người xưa gọi là "Dương Đà giáp Lộc".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Vòng Lộc Tồn, còn gọi vòng Bác Sĩ (12 sao, khởi tại Lộc Tồn)</span><br />
<br />
Dương nam âm nữ thuận, âm nam dương nữ nghịch:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư,
Phi Liêm, Hỉ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ</code></div></div><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vòng Trường Sinh (12 sao, theo CỤC)</span><br />
<br />
Trường Sinh khởi tại:<ul class="mycode_list"><li>Thủy nhị cục và Thổ ngũ cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thân</span><br />
</li>
<li>Mộc tam cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hợi</span><br />
</li>
<li>Kim tứ cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tỵ</span><br />
</li>
<li>Hỏa lục cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dần</span><br />
</li>
</ul>
<br />
Dương nam âm nữ thuận, âm nam dương nữ nghịch:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy,
Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng</code></div></div><br />
Lưu ý: sách Trung Hoa có nơi cho Thổ cục khởi ở Thân, có nơi ở Dần. Tử Vi Việt Nam thống nhất Thổ theo Thủy, khởi tại Thân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tuần (theo CAN CHI năm sinh)</span><br />
<br />
Tìm năm sinh thuộc "tuần Giáp" nào trong lục thập hoa giáp, Tuần án ngữ hai cung trống của tuần đó:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tuần Giáp Tý  (Giáp Tý đến Quý Dậu)  : Tuần tại Tuất, Hợi
Tuần Giáp Tuất (Giáp Tuất đến Quý Mùi): Tuần tại Thân, Dậu
Tuần Giáp Thân (Giáp Thân đến Quý Tỵ) : Tuần tại Ngọ, Mùi
Tuần Giáp Ngọ (Giáp Ngọ đến Quý Mão)  : Tuần tại Thìn, Tỵ
Tuần Giáp Thìn (Giáp Thìn đến Quý Sửu): Tuần tại Dần, Mão
Tuần Giáp Dần (Giáp Dần đến Quý Hợi)  : Tuần tại Tý, Sửu</code></div></div><br />
Ví dụ: Giáp Tý thuộc tuần Giáp Tý, Tuần tại Tuất Hợi. Tuổi Kỷ Tỵ (Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) cũng tuần Giáp Tý.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Triệt (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Giáp, Kỷ   : Triệt tại Thân, Dậu
Ất, Canh   : Triệt tại Ngọ, Mùi
Bính, Tân  : Triệt tại Thìn, Tỵ
Đinh, Nhâm : Triệt tại Dần, Mão
Mậu, Quý   : Triệt tại Tý, Sửu</code></div></div><br />
Tuần và Triệt không bao giờ án ở Tuất Hợi cùng lúc với Triệt, vì Triệt không có ở Tuất Hợi. Đó là lý do người xưa nói tuổi có Mệnh ở Tuất Hợi ít bị Triệt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tứ Hóa (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can   | Hóa Lộc    | Hóa Quyền  | Hóa Khoa   | Hóa Kỵ
------+------------+------------+------------+-----------
Giáp  | Liêm Trinh | Phá Quân   | Vũ Khúc    | Thái Dương
Ất    | Thiên Cơ   | Thiên Lương| Tử Vi      | Thái Âm
Bính  | Thiên Đồng | Thiên Cơ   | Văn Xương  | Liêm Trinh
Đinh  | Thái Âm    | Thiên Đồng | Thiên Cơ   | Cự Môn
Mậu   | Tham Lang  | Thái Âm    | Hữu Bật    | Thiên Cơ
Kỷ    | Vũ Khúc    | Tham Lang  | Thiên Lương| Văn Khúc
Canh  | Thái Dương | Vũ Khúc    | Thiên Đồng | Thái Âm
Tân   | Cự Môn     | Thái Dương | Văn Khúc   | Văn Xương
Nhâm  | Thiên Lương| Tử Vi      | Tả Phụ     | Vũ Khúc
Quý   | Phá Quân   | Cự Môn     | Thái Âm    | Tham Lang</code></div></div><br />
Bảng này là bảng thông dụng ở Việt Nam. Tuổi Canh và Nhâm các sách có dị bản (Canh: Khoa Thái Âm, Kỵ Thiên Đồng; Nhâm: Khoa Thiên Phủ). Chọn một bảng, dùng nhất quán, nghiệm lý rồi tự quyết.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Lục cát, lục sát còn lại</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tả Phụ</span>: từ Thìn đếm thuận đến tháng sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hữu Bật</span>: từ Tuất đếm nghịch đến tháng sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Xương</span>: từ Tuất đếm nghịch đến giờ sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Khúc</span>: từ Thìn đếm thuận đến giờ sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Khôi, Thiên Việt</span> theo can năm: Giáp Mậu: Sửu/Mùi. Ất Kỷ: Tý/Thân. Bính Đinh: Hợi/Dậu. Canh Tân: Ngọ/Dần. Nhâm Quý: Mão/Tỵ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Kiếp</span>: từ Hợi đếm thuận đến giờ sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Không</span>: từ Hợi đếm nghịch đến giờ sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tinh, Linh Tinh</span>: khởi theo chi năm rồi đếm đến giờ sinh (dương nam âm nữ thuận, ngược lại nghịch). Tuổi Dần Ngọ Tuất: Hỏa khởi Sửu, Linh khởi Mão. Thân Tý Thìn: Hỏa khởi Dần, Linh khởi Tuất. Tỵ Dậu Sửu: Hỏa khởi Mão, Linh khởi Tuất. Hợi Mão Mùi: Hỏa khởi Dậu, Linh khởi Tuất.<br />
</li>
</ul>
<br />
Đến đây lá số đã có xương sống. Các bác an thử cho mình, đăng ảnh lên, ai sai chỗ nào tôi chỉ.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Bài này dài. Đọc xong an được 90% lá số. Số sao lẻ tẻ còn lại (Thiên Mã, Hồng Loan, Đào Hoa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tam Thai, Bát Tọa...) tôi để một bài phụ lục sau, vì chúng chỉ là bảng tra.<br />
<br />
Quy ước chung: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dương nam, âm nữ đi thuận. Âm nam, dương nữ đi nghịch.</span> Năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Vòng Thái Tuế (12 sao, theo CHI năm sinh, luôn đi thuận)</span><br />
<br />
Thái Tuế an tại cung mang chi năm sinh (tuổi Tý thì tại Tý). Rồi đếm thuận:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù,
Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù</code></div></div><br />
Vòng này không phân nam nữ. Phái Thiên Lương coi vòng này là xương sống để luận: Mệnh nằm ở Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ (tam hợp Thái Tuế) là người có "lý", nằm ở Tuế Phá, Điếu Khách, Tang Môn là người hay đi ngược đời.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can năm : Giáp  Ất   Bính  Đinh  Mậu  Kỷ   Canh  Tân   Nhâm  Quý
Lộc Tồn : Dần   Mão  Tỵ    Ngọ   Tỵ   Ngọ  Thân  Dậu   Hợi   Tý</code></div></div><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kình Dương</span> an ở cung liền trước Lộc Tồn (thuận 1). <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đà La</span> an ở cung liền sau (nghịch 1). Lộc Tồn bị kẹp giữa hai sát tinh, người xưa gọi là "Dương Đà giáp Lộc".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Vòng Lộc Tồn, còn gọi vòng Bác Sĩ (12 sao, khởi tại Lộc Tồn)</span><br />
<br />
Dương nam âm nữ thuận, âm nam dương nữ nghịch:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư,
Phi Liêm, Hỉ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ</code></div></div><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vòng Trường Sinh (12 sao, theo CỤC)</span><br />
<br />
Trường Sinh khởi tại:<ul class="mycode_list"><li>Thủy nhị cục và Thổ ngũ cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thân</span><br />
</li>
<li>Mộc tam cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hợi</span><br />
</li>
<li>Kim tứ cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tỵ</span><br />
</li>
<li>Hỏa lục cục: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dần</span><br />
</li>
</ul>
<br />
Dương nam âm nữ thuận, âm nam dương nữ nghịch:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy,
Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng</code></div></div><br />
Lưu ý: sách Trung Hoa có nơi cho Thổ cục khởi ở Thân, có nơi ở Dần. Tử Vi Việt Nam thống nhất Thổ theo Thủy, khởi tại Thân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tuần (theo CAN CHI năm sinh)</span><br />
<br />
Tìm năm sinh thuộc "tuần Giáp" nào trong lục thập hoa giáp, Tuần án ngữ hai cung trống của tuần đó:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tuần Giáp Tý  (Giáp Tý đến Quý Dậu)  : Tuần tại Tuất, Hợi
Tuần Giáp Tuất (Giáp Tuất đến Quý Mùi): Tuần tại Thân, Dậu
Tuần Giáp Thân (Giáp Thân đến Quý Tỵ) : Tuần tại Ngọ, Mùi
Tuần Giáp Ngọ (Giáp Ngọ đến Quý Mão)  : Tuần tại Thìn, Tỵ
Tuần Giáp Thìn (Giáp Thìn đến Quý Sửu): Tuần tại Dần, Mão
Tuần Giáp Dần (Giáp Dần đến Quý Hợi)  : Tuần tại Tý, Sửu</code></div></div><br />
Ví dụ: Giáp Tý thuộc tuần Giáp Tý, Tuần tại Tuất Hợi. Tuổi Kỷ Tỵ (Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ) cũng tuần Giáp Tý.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Triệt (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Giáp, Kỷ   : Triệt tại Thân, Dậu
Ất, Canh   : Triệt tại Ngọ, Mùi
Bính, Tân  : Triệt tại Thìn, Tỵ
Đinh, Nhâm : Triệt tại Dần, Mão
Mậu, Quý   : Triệt tại Tý, Sửu</code></div></div><br />
Tuần và Triệt không bao giờ án ở Tuất Hợi cùng lúc với Triệt, vì Triệt không có ở Tuất Hợi. Đó là lý do người xưa nói tuổi có Mệnh ở Tuất Hợi ít bị Triệt.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tứ Hóa (theo CAN năm sinh)</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can   | Hóa Lộc    | Hóa Quyền  | Hóa Khoa   | Hóa Kỵ
------+------------+------------+------------+-----------
Giáp  | Liêm Trinh | Phá Quân   | Vũ Khúc    | Thái Dương
Ất    | Thiên Cơ   | Thiên Lương| Tử Vi      | Thái Âm
Bính  | Thiên Đồng | Thiên Cơ   | Văn Xương  | Liêm Trinh
Đinh  | Thái Âm    | Thiên Đồng | Thiên Cơ   | Cự Môn
Mậu   | Tham Lang  | Thái Âm    | Hữu Bật    | Thiên Cơ
Kỷ    | Vũ Khúc    | Tham Lang  | Thiên Lương| Văn Khúc
Canh  | Thái Dương | Vũ Khúc    | Thiên Đồng | Thái Âm
Tân   | Cự Môn     | Thái Dương | Văn Khúc   | Văn Xương
Nhâm  | Thiên Lương| Tử Vi      | Tả Phụ     | Vũ Khúc
Quý   | Phá Quân   | Cự Môn     | Thái Âm    | Tham Lang</code></div></div><br />
Bảng này là bảng thông dụng ở Việt Nam. Tuổi Canh và Nhâm các sách có dị bản (Canh: Khoa Thái Âm, Kỵ Thiên Đồng; Nhâm: Khoa Thiên Phủ). Chọn một bảng, dùng nhất quán, nghiệm lý rồi tự quyết.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Lục cát, lục sát còn lại</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tả Phụ</span>: từ Thìn đếm thuận đến tháng sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hữu Bật</span>: từ Tuất đếm nghịch đến tháng sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Xương</span>: từ Tuất đếm nghịch đến giờ sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Văn Khúc</span>: từ Thìn đếm thuận đến giờ sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên Khôi, Thiên Việt</span> theo can năm: Giáp Mậu: Sửu/Mùi. Ất Kỷ: Tý/Thân. Bính Đinh: Hợi/Dậu. Canh Tân: Ngọ/Dần. Nhâm Quý: Mão/Tỵ.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Kiếp</span>: từ Hợi đếm thuận đến giờ sinh. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa Không</span>: từ Hợi đếm nghịch đến giờ sinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hỏa Tinh, Linh Tinh</span>: khởi theo chi năm rồi đếm đến giờ sinh (dương nam âm nữ thuận, ngược lại nghịch). Tuổi Dần Ngọ Tuất: Hỏa khởi Sửu, Linh khởi Mão. Thân Tý Thìn: Hỏa khởi Dần, Linh khởi Tuất. Tỵ Dậu Sửu: Hỏa khởi Mão, Linh khởi Tuất. Hợi Mão Mùi: Hỏa khởi Dậu, Linh khởi Tuất.<br />
</li>
</ul>
<br />
Đến đây lá số đã có xương sống. Các bác an thử cho mình, đăng ảnh lên, ai sai chỗ nào tôi chỉ.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phép an sao (2): Tử Vi tinh hệ, Thiên Phủ tinh hệ và 14 chính tinh]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=21</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 10:49:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=21</guid>
			<description><![CDATA[Tiếp bài trước. Đã có sao Tử Vi rồi thì 13 chính tinh còn lại an gần như tự động.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Vi tinh hệ (6 sao, đi NGHỊCH)</span><br />
<br />
Từ cung có Tử Vi, đếm nghịch (ngược kim đồng hồ):<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tử Vi      : cung gốc
Thiên Cơ   : lùi 1 cung
(bỏ trống 1 cung)
Thái Dương : lùi 3 cung
Vũ Khúc    : lùi 4 cung
Thiên Đồng : lùi 5 cung
(bỏ trống 2 cung)
Liêm Trinh : lùi 8 cung</code></div></div><br />
Câu thơ cổ để nhớ: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Tử Vi, Thiên Cơ nghịch hành bàng; cách nhất Dương, Vũ, Thiên Đồng đương; cách nhị Liêm Trinh vị."</span><br />
<br />
Ví dụ bài trước: Tử Vi tại Dậu. Lùi 1: Thân có Thiên Cơ. Lùi 3: Ngọ có Thái Dương. Lùi 4: Tỵ có Vũ Khúc. Lùi 5: Thìn có Thiên Đồng. Lùi 8: Sửu có Liêm Trinh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. An Thiên Phủ</span><br />
<br />
Thiên Phủ và Tử Vi đối xứng nhau qua trục Dần–Thân. Bảng tra:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tử Vi ở : Dần Mão Thìn Tỵ  Ngọ  Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý   Sửu
Phủ ở   : Dần Sửu Tý   Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ  Tỵ  Thìn Mão</code></div></div><br />
Tử Vi ở Dần hoặc Thân thì Phủ đồng cung với Tử Vi. Ví dụ: Tử Vi Dậu thì Thiên Phủ ở Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Thiên Phủ tinh hệ (8 sao, đi THUẬN)</span><br />
<br />
Từ cung Thiên Phủ đếm thuận:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Thiên Phủ   : cung gốc
Thái Âm     : tiến 1
Tham Lang   : tiến 2
Cự Môn      : tiến 3
Thiên Tướng : tiến 4
Thiên Lương : tiến 5
Thất Sát    : tiến 6
(bỏ trống 3 cung)
Phá Quân    : tiến 10</code></div></div><br />
Ví dụ: Phủ tại Mùi. Thân có Thái Âm, Dậu có Tham Lang, Tuất có Cự Môn, Hợi có Thiên Tướng, Tý có Thiên Lương, Sửu có Thất Sát, Tỵ có Phá Quân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Lá số ví dụ sau khi an chính tinh</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | Ngọ: Thái Dương          | Mùi: Thiên Phủ        | Thân: Thiên Cơ, Thái Âm
Thìn: Thiên Đồng      |                          |                       | Dậu: Tử Vi, Tham Lang
Mão: (trống)          |                          |                       | Tuất: Cự Môn
Dần: (trống)          | Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát| Tý: Thiên Lương (MỆNH)| Hợi: Thiên Tướng</code></div></div><br />
Mệnh tại Tý có Thiên Lương thủ. Thân tại Ngọ có Thái Dương. Cung Mão và Dần vô chính diệu, khi luận phải mượn sao ở Dậu (Tử Tham) và Thân (Cơ Nguyệt) chiếu sang.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Vài quy luật hay gặp, biết để kiểm tra</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tử Vi và Thiên Phủ luôn ở cùng một "tam giác" hoặc cách nhau theo quy luật, nên 12 vị trí của Tử Vi chỉ tạo ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12 kiểu bố cục</span> chính tinh. Học thuộc 12 kiểu này là đọc lá số cực nhanh.<br />
</li>
<li>Các cặp luôn đồng cung hoặc luôn đối cung: Tử Vi – Tham Lang (khi ở Mão Dậu), Vũ Khúc – Phá Quân (Tỵ Hợi), Liêm Trinh – Thất Sát (Sửu Mùi), Thiên Cơ – Thái Âm (Dần Thân), Thiên Đồng – Thiên Lương (Dần Thân), Cự Môn – Thái Dương (Dần Thân)...<br />
</li>
<li>Sát Phá Tham luôn ở tam hợp với nhau. Tử Phủ Vũ Tướng cũng vậy. Cơ Nguyệt Đồng Lương cũng vậy. Đây là ba nhóm cách cục lớn.<br />
</li>
<li>Không bao giờ có cung nào chứa quá 2 chính tinh. Nếu an ra 3 thì sai ở đâu đó.<br />
</li>
</ul>
<br />
Bài sau: các vòng sao lớn (Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh), Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau bài đó là an được lá số hoàn chỉnh.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tiếp bài trước. Đã có sao Tử Vi rồi thì 13 chính tinh còn lại an gần như tự động.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Vi tinh hệ (6 sao, đi NGHỊCH)</span><br />
<br />
Từ cung có Tử Vi, đếm nghịch (ngược kim đồng hồ):<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tử Vi      : cung gốc
Thiên Cơ   : lùi 1 cung
(bỏ trống 1 cung)
Thái Dương : lùi 3 cung
Vũ Khúc    : lùi 4 cung
Thiên Đồng : lùi 5 cung
(bỏ trống 2 cung)
Liêm Trinh : lùi 8 cung</code></div></div><br />
Câu thơ cổ để nhớ: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">"Tử Vi, Thiên Cơ nghịch hành bàng; cách nhất Dương, Vũ, Thiên Đồng đương; cách nhị Liêm Trinh vị."</span><br />
<br />
Ví dụ bài trước: Tử Vi tại Dậu. Lùi 1: Thân có Thiên Cơ. Lùi 3: Ngọ có Thái Dương. Lùi 4: Tỵ có Vũ Khúc. Lùi 5: Thìn có Thiên Đồng. Lùi 8: Sửu có Liêm Trinh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. An Thiên Phủ</span><br />
<br />
Thiên Phủ và Tử Vi đối xứng nhau qua trục Dần–Thân. Bảng tra:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tử Vi ở : Dần Mão Thìn Tỵ  Ngọ  Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý   Sửu
Phủ ở   : Dần Sửu Tý   Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ  Tỵ  Thìn Mão</code></div></div><br />
Tử Vi ở Dần hoặc Thân thì Phủ đồng cung với Tử Vi. Ví dụ: Tử Vi Dậu thì Thiên Phủ ở Mùi.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Thiên Phủ tinh hệ (8 sao, đi THUẬN)</span><br />
<br />
Từ cung Thiên Phủ đếm thuận:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Thiên Phủ   : cung gốc
Thái Âm     : tiến 1
Tham Lang   : tiến 2
Cự Môn      : tiến 3
Thiên Tướng : tiến 4
Thiên Lương : tiến 5
Thất Sát    : tiến 6
(bỏ trống 3 cung)
Phá Quân    : tiến 10</code></div></div><br />
Ví dụ: Phủ tại Mùi. Thân có Thái Âm, Dậu có Tham Lang, Tuất có Cự Môn, Hợi có Thiên Tướng, Tý có Thiên Lương, Sửu có Thất Sát, Tỵ có Phá Quân.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Lá số ví dụ sau khi an chính tinh</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | Ngọ: Thái Dương          | Mùi: Thiên Phủ        | Thân: Thiên Cơ, Thái Âm
Thìn: Thiên Đồng      |                          |                       | Dậu: Tử Vi, Tham Lang
Mão: (trống)          |                          |                       | Tuất: Cự Môn
Dần: (trống)          | Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát| Tý: Thiên Lương (MỆNH)| Hợi: Thiên Tướng</code></div></div><br />
Mệnh tại Tý có Thiên Lương thủ. Thân tại Ngọ có Thái Dương. Cung Mão và Dần vô chính diệu, khi luận phải mượn sao ở Dậu (Tử Tham) và Thân (Cơ Nguyệt) chiếu sang.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Vài quy luật hay gặp, biết để kiểm tra</span><br />
<ul class="mycode_list"><li>Tử Vi và Thiên Phủ luôn ở cùng một "tam giác" hoặc cách nhau theo quy luật, nên 12 vị trí của Tử Vi chỉ tạo ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12 kiểu bố cục</span> chính tinh. Học thuộc 12 kiểu này là đọc lá số cực nhanh.<br />
</li>
<li>Các cặp luôn đồng cung hoặc luôn đối cung: Tử Vi – Tham Lang (khi ở Mão Dậu), Vũ Khúc – Phá Quân (Tỵ Hợi), Liêm Trinh – Thất Sát (Sửu Mùi), Thiên Cơ – Thái Âm (Dần Thân), Thiên Đồng – Thiên Lương (Dần Thân), Cự Môn – Thái Dương (Dần Thân)...<br />
</li>
<li>Sát Phá Tham luôn ở tam hợp với nhau. Tử Phủ Vũ Tướng cũng vậy. Cơ Nguyệt Đồng Lương cũng vậy. Đây là ba nhóm cách cục lớn.<br />
</li>
<li>Không bao giờ có cung nào chứa quá 2 chính tinh. Nếu an ra 3 thì sai ở đâu đó.<br />
</li>
</ul>
<br />
Bài sau: các vòng sao lớn (Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh), Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau bài đó là an được lá số hoàn chỉnh.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phép an sao (1): Lập địa bàn, an Mệnh Thân, định Cục, an sao Tử Vi]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=20</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 10:24:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=20</guid>
			<description><![CDATA[Đây là bài quan trọng nhất của cả mục. Ai nắm được bài này là tự an được lá số bằng giấy bút. Tôi làm từng bước, mỗi bước có ví dụ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ví dụ xuyên suốt</span>: nam, sinh ngày 16 tháng 8 âm lịch, giờ Dậu, năm Giáp Tý.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 1. Vẽ địa bàn</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tỵ  | Ngọ | Mùi | Thân
-----+-----+-----+-----
Thìn |           | Dậu
-----+           +-----
 Mão |           | Tuất
-----+-----+-----+-----
 Dần | Sửu | Tý  | Hợi</code></div></div><br />
Vị trí các chi là cố định, học thuộc luôn. Dần ở góc dưới trái, đi thuận (chiều kim đồng hồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 2. An cung Mệnh</span><br />
<br />
Quy tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khởi từ cung Dần gọi là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh. Dừng ở đâu, đó là Mệnh.</span><br />
<br />
Ví dụ: tháng 8. Dần là 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dậu</span> 8. Từ Dậu gọi là Tý, đếm nghịch: Dậu (Tý), Thân (Sửu), Mùi (Dần), Ngọ (Mão), Tỵ (Thìn), Thìn (Tỵ), Mão (Ngọ), Dần (Mùi), Sửu (Thân), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tý (Dậu)</span>. Mệnh an tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tý</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 3. An cung Thân</span><br />
<br />
Quy tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cũng khởi từ Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi từ đó gọi là giờ Tý, đếm THUẬN đến giờ sinh.</span><br />
<br />
Ví dụ: đến Dậu (tháng 8), từ Dậu gọi Tý đếm thuận: Dậu (Tý), Tuất (Sửu), Hợi (Dần), Tý (Mão), Sửu (Thìn), Dần (Tỵ), Mão (Ngọ), Thìn (Mùi), Tỵ (Thân), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ (Dậu)</span>. Thân an tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ</span>.<br />
<br />
Mẹo kiểm tra: Mệnh và Thân luôn đối xứng qua trục tháng sinh. Thân chỉ có thể rơi vào Mệnh, Phúc, Quan, Di, Tài, Phối. Ở đây Mệnh Tý, đếm thuận: Sửu là Phụ Mẫu, Dần Phúc, Mão Điền, Thìn Quan, Tỵ Nô, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ Thiên Di</span>. Thân cư Thiên Di, hợp lệ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 4. An 12 cung</span><br />
<br />
Từ Mệnh đếm thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ. Ghi tên cung vào từng ô.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 5. Định Cục</span><br />
<br />
Cục lấy theo <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">can năm sinh</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung an Mệnh</span>. Bản chất là ngũ hành nạp âm của can chi cung Mệnh, nhưng học thuộc bảng này là đủ:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can năm      | Tý Sửu | Dần Mão | Thìn Tỵ | Ngọ Mùi | Thân Dậu | Tuất Hợi
-------------+--------+---------+---------+---------+----------+---------
Giáp, Kỷ     | Thủy 2 | Hỏa 6   | Mộc 3   | Thổ 5   | Kim 4    | Hỏa 6
Ất, Canh     | Hỏa 6  | Thổ 5   | Kim 4   | Mộc 3   | Thủy 2   | Thổ 5
Bính, Tân    | Thổ 5  | Mộc 3   | Thủy 2  | Kim 4   | Hỏa 6    | Mộc 3
Đinh, Nhâm   | Mộc 3  | Kim 4   | Hỏa 6   | Thủy 2  | Thổ 5    | Kim 4
Mậu, Quý     | Kim 4  | Thủy 2  | Thổ 5   | Hỏa 6   | Mộc 3    | Thủy 2</code></div></div><br />
Ví dụ: năm Giáp, Mệnh tại Tý, tra được <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thủy nhị cục</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 6. An sao Tử Vi</span><br />
<br />
Đây là chỗ người mới hay rối. Quy tắc:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Lấy <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ngày sinh</span> chia cho <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số cục</span>.<br />
</li>
<li>Nếu chia hết: thương là bao nhiêu thì từ Dần (là 1) đếm thuận bấy nhiêu cung, dừng ở đâu Tử Vi an ở đó.<br />
</li>
<li>Nếu không chia hết: cộng thêm vào ngày sinh một số nhỏ nhất để chia hết. Lấy thương đếm từ Dần như trên, được cung tạm. Rồi xét số đã cộng thêm: nếu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số lẻ</span> thì từ cung tạm đếm <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nghịch</span> bấy nhiêu cung, nếu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số chẵn</span> thì đếm <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thuận</span> bấy nhiêu cung.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ví dụ: ngày 16, Thủy nhị cục. 16 chia 2 được 8, chia hết. Từ Dần đếm 8: Dần 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dậu 8</span>. Tử Vi an tại Dậu.<br />
<br />
Ví dụ khác cho trường hợp không chia hết: ngày 7, Kim tứ cục. 7 không chia hết cho 4, cộng thêm 1 thành 8, thương là 2. Từ Dần đếm 2 đến Mão. Số cộng thêm là 1 (lẻ) nên từ Mão lùi 1 cung về Dần. Tử Vi tại Dần.<br />
<br />
Ví dụ nữa: ngày 2, Hỏa lục cục. Cộng thêm 4 thành 6, thương là 1, đến Dần. Số thêm là 4 (chẵn) nên từ Dần đếm thuận 4: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi tại Ngọ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 7. Ghi thiên bàn</span><br />
<br />
Vào ô giữa ghi: họ tên, giới tính, ngày giờ sinh, bản mệnh (Giáp Tý là Hải trung Kim), cục (Thủy nhị cục), âm dương (năm Giáp là dương, nam là dương, vậy là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương nam</span>). Chữ "dương nam" hay "âm nữ" quyết định chiều đi của đại hạn và nhiều vòng sao, sẽ dùng ở bài sau.<br />
<br />
Bài sau: từ vị trí Tử Vi an trọn 14 chính tinh.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bài tập</span>: các bác thử an Mệnh, Thân, Cục và Tử Vi cho chính mình rồi đăng kết quả dưới đây, tôi soát cho.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Đây là bài quan trọng nhất của cả mục. Ai nắm được bài này là tự an được lá số bằng giấy bút. Tôi làm từng bước, mỗi bước có ví dụ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ví dụ xuyên suốt</span>: nam, sinh ngày 16 tháng 8 âm lịch, giờ Dậu, năm Giáp Tý.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 1. Vẽ địa bàn</span><br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Tỵ  | Ngọ | Mùi | Thân
-----+-----+-----+-----
Thìn |           | Dậu
-----+           +-----
 Mão |           | Tuất
-----+-----+-----+-----
 Dần | Sửu | Tý  | Hợi</code></div></div><br />
Vị trí các chi là cố định, học thuộc luôn. Dần ở góc dưới trái, đi thuận (chiều kim đồng hồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 2. An cung Mệnh</span><br />
<br />
Quy tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Khởi từ cung Dần gọi là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh. Dừng ở đâu, đó là Mệnh.</span><br />
<br />
Ví dụ: tháng 8. Dần là 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dậu</span> 8. Từ Dậu gọi là Tý, đếm nghịch: Dậu (Tý), Thân (Sửu), Mùi (Dần), Ngọ (Mão), Tỵ (Thìn), Thìn (Tỵ), Mão (Ngọ), Dần (Mùi), Sửu (Thân), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tý (Dậu)</span>. Mệnh an tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tý</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 3. An cung Thân</span><br />
<br />
Quy tắc: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cũng khởi từ Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi từ đó gọi là giờ Tý, đếm THUẬN đến giờ sinh.</span><br />
<br />
Ví dụ: đến Dậu (tháng 8), từ Dậu gọi Tý đếm thuận: Dậu (Tý), Tuất (Sửu), Hợi (Dần), Tý (Mão), Sửu (Thìn), Dần (Tỵ), Mão (Ngọ), Thìn (Mùi), Tỵ (Thân), <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ (Dậu)</span>. Thân an tại <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ</span>.<br />
<br />
Mẹo kiểm tra: Mệnh và Thân luôn đối xứng qua trục tháng sinh. Thân chỉ có thể rơi vào Mệnh, Phúc, Quan, Di, Tài, Phối. Ở đây Mệnh Tý, đếm thuận: Sửu là Phụ Mẫu, Dần Phúc, Mão Điền, Thìn Quan, Tỵ Nô, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ngọ Thiên Di</span>. Thân cư Thiên Di, hợp lệ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 4. An 12 cung</span><br />
<br />
Từ Mệnh đếm thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ. Ghi tên cung vào từng ô.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 5. Định Cục</span><br />
<br />
Cục lấy theo <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">can năm sinh</span> và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">cung an Mệnh</span>. Bản chất là ngũ hành nạp âm của can chi cung Mệnh, nhưng học thuộc bảng này là đủ:<br />
<br />
<div class="codeblock"><div class="title">Mã:</div><div class="body" dir="ltr"><code>Can năm      | Tý Sửu | Dần Mão | Thìn Tỵ | Ngọ Mùi | Thân Dậu | Tuất Hợi
-------------+--------+---------+---------+---------+----------+---------
Giáp, Kỷ     | Thủy 2 | Hỏa 6   | Mộc 3   | Thổ 5   | Kim 4    | Hỏa 6
Ất, Canh     | Hỏa 6  | Thổ 5   | Kim 4   | Mộc 3   | Thủy 2   | Thổ 5
Bính, Tân    | Thổ 5  | Mộc 3   | Thủy 2  | Kim 4   | Hỏa 6    | Mộc 3
Đinh, Nhâm   | Mộc 3  | Kim 4   | Hỏa 6   | Thủy 2  | Thổ 5    | Kim 4
Mậu, Quý     | Kim 4  | Thủy 2  | Thổ 5   | Hỏa 6   | Mộc 3    | Thủy 2</code></div></div><br />
Ví dụ: năm Giáp, Mệnh tại Tý, tra được <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thủy nhị cục</span>.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 6. An sao Tử Vi</span><br />
<br />
Đây là chỗ người mới hay rối. Quy tắc:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Lấy <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ngày sinh</span> chia cho <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số cục</span>.<br />
</li>
<li>Nếu chia hết: thương là bao nhiêu thì từ Dần (là 1) đếm thuận bấy nhiêu cung, dừng ở đâu Tử Vi an ở đó.<br />
</li>
<li>Nếu không chia hết: cộng thêm vào ngày sinh một số nhỏ nhất để chia hết. Lấy thương đếm từ Dần như trên, được cung tạm. Rồi xét số đã cộng thêm: nếu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số lẻ</span> thì từ cung tạm đếm <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">nghịch</span> bấy nhiêu cung, nếu là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">số chẵn</span> thì đếm <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thuận</span> bấy nhiêu cung.<br />
</li>
</ol>
<br />
Ví dụ: ngày 16, Thủy nhị cục. 16 chia 2 được 8, chia hết. Từ Dần đếm 8: Dần 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dậu 8</span>. Tử Vi an tại Dậu.<br />
<br />
Ví dụ khác cho trường hợp không chia hết: ngày 7, Kim tứ cục. 7 không chia hết cho 4, cộng thêm 1 thành 8, thương là 2. Từ Dần đếm 2 đến Mão. Số cộng thêm là 1 (lẻ) nên từ Mão lùi 1 cung về Dần. Tử Vi tại Dần.<br />
<br />
Ví dụ nữa: ngày 2, Hỏa lục cục. Cộng thêm 4 thành 6, thương là 1, đến Dần. Số thêm là 4 (chẵn) nên từ Dần đếm thuận 4: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi tại Ngọ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bước 7. Ghi thiên bàn</span><br />
<br />
Vào ô giữa ghi: họ tên, giới tính, ngày giờ sinh, bản mệnh (Giáp Tý là Hải trung Kim), cục (Thủy nhị cục), âm dương (năm Giáp là dương, nam là dương, vậy là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">dương nam</span>). Chữ "dương nam" hay "âm nữ" quyết định chiều đi của đại hạn và nhiều vòng sao, sẽ dùng ở bài sau.<br />
<br />
Bài sau: từ vị trí Tử Vi an trọn 14 chính tinh.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bài tập</span>: các bác thử an Mệnh, Thân, Cục và Tử Vi cho chính mình rồi đăng kết quả dưới đây, tôi soát cho.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Thuật ngữ nhập môn: Mệnh, Thân, Cục, Cung, Chính tinh, Phụ tinh, Miếu Vượng Đắc Hãm]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=19</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 09:59:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=19</guid>
			<description><![CDATA[Bài này là "từ điển bỏ túi". Đọc một lần, sau gặp chữ nào quên thì quay lại tra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa bàn</span>: bàn vuông 12 ô, mỗi ô là một cung mang tên địa chi cố định: Dần ở góc dưới trái, đi thuận chiều kim đồng hồ: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu. Ô giữa gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên bàn</span>, ghi thông tin người có lá số.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thuận / Nghịch</span>: thuận là đi theo chiều kim đồng hồ (Dần sang Mão), nghịch là ngược lại. Mọi quy tắc an sao đều nói "đếm thuận" hay "đếm nghịch", nên phải nắm chắc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung Mệnh</span>: cung gốc, nói về bản thân, tính cách, thể chất, khuynh hướng chung của đời người. Mọi cung khác được đặt tên từ Mệnh mà ra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung Thân</span>: cung phụ trợ, nói về nửa đời sau và cái người ta "trở thành". Thân luôn trùng với một trong sáu cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê. Thân ở cung nào thì đời người nghiêng về việc đó.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12 cung</span> (đếm thuận từ Mệnh): Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam hợp</span>: ba cung cách nhau 4 ô, tạo thành tam giác. Mệnh tam hợp với Tài Bạch và Quan Lộc, gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tam phương</span>. Cung đối diện Mệnh là Thiên Di, gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung chiếu</span>. Bốn cung này gọi chung là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tam phương tứ chính</span>, khi luận Mệnh phải nhìn cả bốn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhị hợp</span>: cặp cung Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi. Cung nhị hợp có ảnh hưởng ngầm, phái Việt Nam dùng nhiều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cục</span>: mệnh cục, gồm Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục. Cục quyết định vị trí sao Tử Vi và tuổi bắt đầu đại hạn (2, 3, 4, 5, 6 tuổi).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bản mệnh</span>: ngũ hành nạp âm của năm sinh (ví dụ Giáp Tý là Hải trung Kim). Khác với Cục. Bản mệnh so với Cục và so với hành của chính tinh thủ Mệnh để xem sinh khắc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính tinh</span>: 14 sao lớn, chia hai hệ. Hệ Tử Vi: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Hệ Thiên Phủ: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Mỗi cung có 0, 1 hoặc 2 chính tinh. Cung không có chính tinh gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vô chính diệu</span>, phải mượn sao cung xung chiếu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ tinh</span> (còn gọi bàng tinh, tạp diệu): hơn 90 sao còn lại. Quan trọng nhất là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">lục cát</span> (Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt) và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">lục sát</span> (Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tứ Hóa</span>: bốn "biến hóa" gắn thêm vào bốn sao tùy theo can năm sinh: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ. Ba cái đầu tốt, cái cuối xấu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Miếu, Vượng, Đắc, Hãm</span>: độ sáng của sao tại từng cung. Miếu là sáng nhất, sao phát huy hết tính tốt. Vượng kém một chút. Đắc địa là tạm được. Hãm địa là sao mất sức, tính xấu lộ ra. Cùng một sao Thái Dương, ở Ngọ thì rực rỡ, ở Tý thì "mặt trời nửa đêm". Bảng miếu hãm các sách chép hơi khác nhau, người học nên chọn một bảng và dùng nhất quán.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần, Triệt</span>: hai "khoảng trống" chắn ngang hai cung liền nhau. Sao nằm trong đó bị giảm sức: tốt bớt tốt, xấu bớt xấu. Đây là đặc sản Tử Vi Việt Nam, sẽ có bài riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đại hạn</span>: mỗi giai đoạn 10 năm đi qua một cung. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tiểu hạn</span>: mỗi năm một cung theo vòng riêng. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Lưu niên</span>: năm hiện tại, an thêm một số sao lưu động.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thủ, Chiếu, Hội</span>: sao <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">thủ</span> là sao nằm ngay trong cung đang xét. Sao <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">chiếu</span> là sao nằm ở tam phương tứ chính chiếu về. <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Hội</span> là gặp nhau, thường nói "Mệnh hội Sát Phá Tham".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách cục</span>: tổ hợp sao có tên riêng, ví dụ "Tử Phủ Vũ Tướng", "Sát Phá Tham", "Cơ Nguyệt Đồng Lương", "Cự Nhật", "Nhật Nguyệt tịnh minh". Biết cách cục là đọc lá số nhanh gấp mấy lần.<br />
<br />
Còn thuật ngữ nào các bác gặp mà không có ở đây, hỏi bên dưới, tôi bổ sung.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Bài này là "từ điển bỏ túi". Đọc một lần, sau gặp chữ nào quên thì quay lại tra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Địa bàn</span>: bàn vuông 12 ô, mỗi ô là một cung mang tên địa chi cố định: Dần ở góc dưới trái, đi thuận chiều kim đồng hồ: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu. Ô giữa gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiên bàn</span>, ghi thông tin người có lá số.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thuận / Nghịch</span>: thuận là đi theo chiều kim đồng hồ (Dần sang Mão), nghịch là ngược lại. Mọi quy tắc an sao đều nói "đếm thuận" hay "đếm nghịch", nên phải nắm chắc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung Mệnh</span>: cung gốc, nói về bản thân, tính cách, thể chất, khuynh hướng chung của đời người. Mọi cung khác được đặt tên từ Mệnh mà ra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cung Thân</span>: cung phụ trợ, nói về nửa đời sau và cái người ta "trở thành". Thân luôn trùng với một trong sáu cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê. Thân ở cung nào thì đời người nghiêng về việc đó.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">12 cung</span> (đếm thuận từ Mệnh): Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tam hợp</span>: ba cung cách nhau 4 ô, tạo thành tam giác. Mệnh tam hợp với Tài Bạch và Quan Lộc, gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tam phương</span>. Cung đối diện Mệnh là Thiên Di, gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">xung chiếu</span>. Bốn cung này gọi chung là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">tam phương tứ chính</span>, khi luận Mệnh phải nhìn cả bốn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nhị hợp</span>: cặp cung Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi. Cung nhị hợp có ảnh hưởng ngầm, phái Việt Nam dùng nhiều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cục</span>: mệnh cục, gồm Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục. Cục quyết định vị trí sao Tử Vi và tuổi bắt đầu đại hạn (2, 3, 4, 5, 6 tuổi).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bản mệnh</span>: ngũ hành nạp âm của năm sinh (ví dụ Giáp Tý là Hải trung Kim). Khác với Cục. Bản mệnh so với Cục và so với hành của chính tinh thủ Mệnh để xem sinh khắc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chính tinh</span>: 14 sao lớn, chia hai hệ. Hệ Tử Vi: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Hệ Thiên Phủ: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Mỗi cung có 0, 1 hoặc 2 chính tinh. Cung không có chính tinh gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vô chính diệu</span>, phải mượn sao cung xung chiếu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phụ tinh</span> (còn gọi bàng tinh, tạp diệu): hơn 90 sao còn lại. Quan trọng nhất là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">lục cát</span> (Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt) và <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">lục sát</span> (Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tứ Hóa</span>: bốn "biến hóa" gắn thêm vào bốn sao tùy theo can năm sinh: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ. Ba cái đầu tốt, cái cuối xấu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Miếu, Vượng, Đắc, Hãm</span>: độ sáng của sao tại từng cung. Miếu là sáng nhất, sao phát huy hết tính tốt. Vượng kém một chút. Đắc địa là tạm được. Hãm địa là sao mất sức, tính xấu lộ ra. Cùng một sao Thái Dương, ở Ngọ thì rực rỡ, ở Tý thì "mặt trời nửa đêm". Bảng miếu hãm các sách chép hơi khác nhau, người học nên chọn một bảng và dùng nhất quán.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tuần, Triệt</span>: hai "khoảng trống" chắn ngang hai cung liền nhau. Sao nằm trong đó bị giảm sức: tốt bớt tốt, xấu bớt xấu. Đây là đặc sản Tử Vi Việt Nam, sẽ có bài riêng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đại hạn</span>: mỗi giai đoạn 10 năm đi qua một cung. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tiểu hạn</span>: mỗi năm một cung theo vòng riêng. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Lưu niên</span>: năm hiện tại, an thêm một số sao lưu động.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thủ, Chiếu, Hội</span>: sao <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">thủ</span> là sao nằm ngay trong cung đang xét. Sao <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">chiếu</span> là sao nằm ở tam phương tứ chính chiếu về. <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Hội</span> là gặp nhau, thường nói "Mệnh hội Sát Phá Tham".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cách cục</span>: tổ hợp sao có tên riêng, ví dụ "Tử Phủ Vũ Tướng", "Sát Phá Tham", "Cơ Nguyệt Đồng Lương", "Cự Nhật", "Nhật Nguyệt tịnh minh". Biết cách cục là đọc lá số nhanh gấp mấy lần.<br />
<br />
Còn thuật ngữ nào các bác gặp mà không có ở đây, hỏi bên dưới, tôi bổ sung.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tử Vi Đẩu Số là gì? Nguồn gốc, các phái và cách vào cửa]]></title>
			<link>https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=18</link>
			<pubDate>Sun, 06 Sep 2026 09:34:38 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://diendan.tuvi.work/member.php?action=profile&uid=1">Phủ Tướng Triều Viên</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://diendan.tuvi.work/showthread.php?tid=18</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Lời mở</span><br />
<br />
Ngày xưa lên mạng mắc lắm, mỗi lần vào diễn đàn là in bài về đọc dần. Bài này tôi viết cho người mới, theo cách tôi ước gì mình được đọc từ hai mươi năm trước: ít chữ Hán, nhiều ví dụ, và nói thẳng chỗ nào là truyền thuyết, chỗ nào là phương pháp.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Vi Đẩu Số là gì</span><br />
<br />
Là một môn dự đoán mệnh lý của Đông phương, lấy <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">năm, tháng, ngày, giờ sinh</span> (âm lịch) để an hơn một trăm "sao" vào 12 cung trên một bàn vuông gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">địa bàn</span>. Mỗi cung ứng với một lĩnh vực đời người: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ.<br />
<br />
Chữ "sao" ở đây không phải sao trên trời. Chúng là các <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">ký hiệu</span> mang tính lý (nóng, lạnh, động, tĩnh, sinh, sát) được đặt lên bàn theo quy tắc số học. Người mới hay đi tìm sao Tử Vi ngoài thiên văn, không có đâu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Nguồn gốc</span><br />
<br />
Truyền thống gán môn này cho <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trần Đoàn</span> (Hi Di lão tổ) đời Tống. Sách gốc là <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư</span>. Vào Việt Nam qua các nhà nho, được Việt hóa mạnh ở thế kỷ 20. Người có công phổ biến bằng tiếng Việt là cụ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vân Đằng Thái Thứ Lang</span> với <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Vi Đẩu Số Tân Biên</span> (1952). Sau đó là các cụ Nguyễn Phát Lộc, Thiên Lương, Hà Lạc Dã Phu, Song An Đỗ Văn Lưu, mỗi cụ một lối riêng.<br />
<br />
Tôi viết vậy để anh chị em thấy: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Vi Việt Nam không phải là bản sao Tử Vi Trung Hoa</span>. Có những sao, những cách an và cách luận chỉ bên mình mới dùng, và ngược lại.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Các phái thường gặp</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phái Việt Nam cổ điển</span> (Thái Thứ Lang, Nguyễn Phát Lộc): an sao đầy đủ, coi trọng Tuần Triệt, vòng Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh. Cách luận tổng hợp, "đọc cả bàn".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phái Thiên Lương</span>: nhấn mạnh vòng Thái Tuế và tính lý âm dương của tuổi, ít lệ thuộc chính tinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trung Châu phái</span> (Hồng Kông, Vương Đình Chi): chú trọng chính tinh và Tứ Hóa, bỏ nhiều tạp diệu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phi tinh Tứ Hóa</span> (Đài Loan): gần như chỉ dùng Tứ Hóa bay giữa các cung.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người mới không cần chọn phái. Cứ học an sao chuẩn Việt Nam trước, luận theo lối tổng hợp, sau này gặp phái nào cũng đọc được.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vào cửa như thế nào</span><br />
<br />
Tôi khuyên đi theo đúng thứ tự này, đừng nhảy cóc:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Thuộc 12 địa chi, 10 thiên can, ngũ hành sinh khắc. Một tuần.<br />
</li>
<li>Học <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">an sao bằng tay</span> ít nhất 20 lá số, không dùng phần mềm. Đây là bước quyết định. Ai bỏ bước này sau đọc lá số như đọc bảng số điện thoại.<br />
</li>
<li>Học tính lý 14 chính tinh, rồi lục cát lục sát, rồi Tứ Hóa.<br />
</li>
<li>Học các vòng: Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh. Học Tuần Triệt.<br />
</li>
<li>Học đại hạn, tiểu hạn, lưu niên.<br />
</li>
<li>Bắt đầu luận số người thân, những người mình biết rõ cuộc đời, để nghiệm.<br />
</li>
</ol>
<br />
Các bài tiếp theo trong mục này tôi sẽ đi đúng thứ tự ấy. Ai có câu hỏi cứ trả lời dưới, tôi gom lại sửa vào bài.<br />
<br />
<hr class="mycode_hr" />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phủ Tướng Triều Viên</span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Lời mở</span><br />
<br />
Ngày xưa lên mạng mắc lắm, mỗi lần vào diễn đàn là in bài về đọc dần. Bài này tôi viết cho người mới, theo cách tôi ước gì mình được đọc từ hai mươi năm trước: ít chữ Hán, nhiều ví dụ, và nói thẳng chỗ nào là truyền thuyết, chỗ nào là phương pháp.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Tử Vi Đẩu Số là gì</span><br />
<br />
Là một môn dự đoán mệnh lý của Đông phương, lấy <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">năm, tháng, ngày, giờ sinh</span> (âm lịch) để an hơn một trăm "sao" vào 12 cung trên một bàn vuông gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">địa bàn</span>. Mỗi cung ứng với một lĩnh vực đời người: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ.<br />
<br />
Chữ "sao" ở đây không phải sao trên trời. Chúng là các <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">ký hiệu</span> mang tính lý (nóng, lạnh, động, tĩnh, sinh, sát) được đặt lên bàn theo quy tắc số học. Người mới hay đi tìm sao Tử Vi ngoài thiên văn, không có đâu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Nguồn gốc</span><br />
<br />
Truyền thống gán môn này cho <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trần Đoàn</span> (Hi Di lão tổ) đời Tống. Sách gốc là <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư</span>. Vào Việt Nam qua các nhà nho, được Việt hóa mạnh ở thế kỷ 20. Người có công phổ biến bằng tiếng Việt là cụ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Vân Đằng Thái Thứ Lang</span> với <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Tử Vi Đẩu Số Tân Biên</span> (1952). Sau đó là các cụ Nguyễn Phát Lộc, Thiên Lương, Hà Lạc Dã Phu, Song An Đỗ Văn Lưu, mỗi cụ một lối riêng.<br />
<br />
Tôi viết vậy để anh chị em thấy: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tử Vi Việt Nam không phải là bản sao Tử Vi Trung Hoa</span>. Có những sao, những cách an và cách luận chỉ bên mình mới dùng, và ngược lại.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Các phái thường gặp</span><br />
<ul class="mycode_list"><li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phái Việt Nam cổ điển</span> (Thái Thứ Lang, Nguyễn Phát Lộc): an sao đầy đủ, coi trọng Tuần Triệt, vòng Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh. Cách luận tổng hợp, "đọc cả bàn".<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phái Thiên Lương</span>: nhấn mạnh vòng Thái Tuế và tính lý âm dương của tuổi, ít lệ thuộc chính tinh.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Trung Châu phái</span> (Hồng Kông, Vương Đình Chi): chú trọng chính tinh và Tứ Hóa, bỏ nhiều tạp diệu.<br />
</li>
<li><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phi tinh Tứ Hóa</span> (Đài Loan): gần như chỉ dùng Tứ Hóa bay giữa các cung.<br />
</li>
</ul>
<br />
Người mới không cần chọn phái. Cứ học an sao chuẩn Việt Nam trước, luận theo lối tổng hợp, sau này gặp phái nào cũng đọc được.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Vào cửa như thế nào</span><br />
<br />
Tôi khuyên đi theo đúng thứ tự này, đừng nhảy cóc:<br />
<br />
<ol type="1" class="mycode_list"><li>Thuộc 12 địa chi, 10 thiên can, ngũ hành sinh khắc. Một tuần.<br />
</li>
<li>Học <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">an sao bằng tay</span> ít nhất 20 lá số, không dùng phần mềm. Đây là bước quyết định. Ai bỏ bước này sau đọc lá số như đọc bảng số điện thoại.<br />
</li>
<li>Học tính lý 14 chính tinh, rồi lục cát lục sát, rồi Tứ Hóa.<br />
</li>
<li>Học các vòng: Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh. Học Tuần Triệt.<br />
</li>
<li>Học đại hạn, tiểu hạn, lưu niên.<br />
</li>
<li>Bắt đầu luận số người thân, những người mình biết rõ cuộc đời, để nghiệm.<br />
</li>
</ol>
<br />
Các bài tiếp theo trong mục này tôi sẽ đi đúng thứ tự ấy. Ai có câu hỏi cứ trả lời dưới, tôi gom lại sửa vào bài.<br />
<br />
<hr class="mycode_hr" />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phủ Tướng Triều Viên</span>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>