Đánh giá chủ đề:
  • 0 lượt đánh giá - trung bình 0
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Cách tính Can Chi của năm, tháng, ngày, giờ và chuyện giờ Tý đầu ngày
#1
Không biết tính can chi bằng tay thì lệ thuộc phần mềm, mà phần mềm sai thì không biết. Bài này để ai cũng tự tính được.

1. Can chi năm

Lấy năm dương lịch chia 10, số dư tra can: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ.
Chia 12, số dư tra chi: 0 Thân, 1 Dậu, 2 Tuất, 3 Hợi, 4 Tý, 5 Sửu, 6 Dần, 7 Mão, 8 Thìn, 9 Tỵ, 10 Ngọ, 11 Mùi.

Ví dụ 2026: chia 10 dư 6 là Bính, chia 12 dư 10 là Ngọ. Năm Bính Ngọ.

Lưu ý: năm âm lịch bắt đầu từ Tết, còn năm tiết khí (dùng cho Tứ Trụ, Phong Thủy) bắt đầu từ Lập Xuân (khoảng 4 tháng 2). Sinh tháng Giêng dương lịch phải tính là năm trước.

2. Can chi tháng

Chi tháng cố định: tháng Giêng là Dần, tháng 2 Mão, tháng 3 Thìn, tháng 4 Tỵ, tháng 5 Ngọ, tháng 6 Mùi, tháng 7 Thân, tháng 8 Dậu, tháng 9 Tuất, tháng 10 Hợi, tháng 11 Tý, tháng Chạp Sửu.

Can tháng theo Ngũ hổ độn, tra từ can năm để biết can tháng Giêng:

Mã:
Năm Giáp, Kỷ : tháng Giêng là Bính Dần Năm Ất, Canh : tháng Giêng là Mậu Dần Năm Bính, Tân : tháng Giêng là Canh Dần Năm Đinh, Nhâm : tháng Giêng là Nhâm Dần Năm Mậu, Quý : tháng Giêng là Giáp Dần

Rồi đếm tiếp. Năm Bính Ngọ, tháng Giêng Canh Dần, tháng 2 Tân Mão, tháng 3 Nhâm Thìn, tháng 8 Đinh Dậu.

3. Can chi ngày

Cái này không có quy tắc đơn giản, phải tính từ một mốc. Mốc dễ nhớ: ngày 1 tháng 1 năm 1900 dương lịch là ngày Giáp Tuất. Đếm số ngày từ mốc đến ngày cần tính, chia 60 lấy dư, tra bảng lục thập hoa giáp. Tính tay lâu nên người xưa dùng lịch vạn niên. Ngày nay có thể nhớ can chi của mùng 1 dương lịch mỗi tháng rồi đếm tới.

Cách kiểm tra phần mềm: tra một ngày trên hai nguồn khác nhau, khớp nhau thì tin.

4. Can chi giờ

Chi giờ cố định theo 12 khung 2 tiếng: Tý 23–1, Sửu 1–3, Dần 3–5, Mão 5–7, Thìn 7–9, Tỵ 9–11, Ngọ 11–13, Mùi 13–15, Thân 15–17, Dậu 17–19, Tuất 19–21, Hợi 21–23.

Can giờ theo Ngũ thử độn, tra từ can ngày để biết can giờ Tý:

Mã:
Ngày Giáp, Kỷ : giờ Tý là Giáp Tý Ngày Ất, Canh : giờ Tý là Bính Tý Ngày Bính, Tân : giờ Tý là Mậu Tý Ngày Đinh, Nhâm : giờ Tý là Canh Tý Ngày Mậu, Quý : giờ Tý là Nhâm Tý

5. Chuyện giờ Tý đầu ngày

Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đêm hôm trước đến 1 giờ sáng hôm sau, vắt qua nửa đêm. Vậy sinh lúc 23 giờ 30 tính là ngày nào?
  • Thuyết một: ngày đổi lúc nửa đêm 0 giờ (theo ngày dương lịch). Sinh 23 giờ 30 ngày 15 là giờ Tý ngày 15, gọi là "giờ Tý cuối ngày" hay "dạ Tý".
  • Thuyết hai: ngày đổi lúc bắt đầu giờ Tý, 23 giờ. Sinh 23 giờ 30 ngày 15 tính là giờ Tý ngày 16.

Tử Vi Việt Nam đa số dùng thuyết hai (23 giờ sang ngày mới), Tứ Trụ nhiều người dùng thuyết một. Không có kết luận chung. Cách làm thực tế: an hai lá số, đối chiếu sự kiện đã qua, giữ lá số đúng.

6. Múi giờ

Việt Nam dùng giờ GMT+7, nhưng kinh tuyến qua Hà Nội khoảng 105 độ 51 phút, giờ mặt trời thật lệch giờ đồng hồ khoảng 3 đến 4 phút, không đáng kể. Nhưng người sinh ở miền Nam trước 1975 có giai đoạn dùng GMT+8, sinh lúc 12 giờ đồng hồ thực ra là 11 giờ. Sinh ở nước ngoài thì phải đổi về giờ địa phương nơi sinh, không đổi về giờ Việt Nam. Điểm này nhiều thầy bỏ qua, xem sai cả lá số.

Ai có bảng thời gian đổi múi giờ Việt Nam qua các thời kỳ xin bổ sung, tôi ghim lên đầu bài.
Số là thật, và số đổi được.
Trả lời


Chuyển nhanh:


Đang xem chủ đề này: