06-09-2026, 10:49
Tiếp bài trước. Đã có sao Tử Vi rồi thì 13 chính tinh còn lại an gần như tự động.
1. Tử Vi tinh hệ (6 sao, đi NGHỊCH)
Từ cung có Tử Vi, đếm nghịch (ngược kim đồng hồ):
Câu thơ cổ để nhớ: "Tử Vi, Thiên Cơ nghịch hành bàng; cách nhất Dương, Vũ, Thiên Đồng đương; cách nhị Liêm Trinh vị."
Ví dụ bài trước: Tử Vi tại Dậu. Lùi 1: Thân có Thiên Cơ. Lùi 3: Ngọ có Thái Dương. Lùi 4: Tỵ có Vũ Khúc. Lùi 5: Thìn có Thiên Đồng. Lùi 8: Sửu có Liêm Trinh.
2. An Thiên Phủ
Thiên Phủ và Tử Vi đối xứng nhau qua trục Dần–Thân. Bảng tra:
Tử Vi ở Dần hoặc Thân thì Phủ đồng cung với Tử Vi. Ví dụ: Tử Vi Dậu thì Thiên Phủ ở Mùi.
3. Thiên Phủ tinh hệ (8 sao, đi THUẬN)
Từ cung Thiên Phủ đếm thuận:
Ví dụ: Phủ tại Mùi. Thân có Thái Âm, Dậu có Tham Lang, Tuất có Cự Môn, Hợi có Thiên Tướng, Tý có Thiên Lương, Sửu có Thất Sát, Tỵ có Phá Quân.
4. Lá số ví dụ sau khi an chính tinh
Mệnh tại Tý có Thiên Lương thủ. Thân tại Ngọ có Thái Dương. Cung Mão và Dần vô chính diệu, khi luận phải mượn sao ở Dậu (Tử Tham) và Thân (Cơ Nguyệt) chiếu sang.
5. Vài quy luật hay gặp, biết để kiểm tra
Bài sau: các vòng sao lớn (Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh), Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau bài đó là an được lá số hoàn chỉnh.
1. Tử Vi tinh hệ (6 sao, đi NGHỊCH)
Từ cung có Tử Vi, đếm nghịch (ngược kim đồng hồ):
Mã:
Tử Vi : cung gốc
Thiên Cơ : lùi 1 cung
(bỏ trống 1 cung)
Thái Dương : lùi 3 cung
Vũ Khúc : lùi 4 cung
Thiên Đồng : lùi 5 cung
(bỏ trống 2 cung)
Liêm Trinh : lùi 8 cungCâu thơ cổ để nhớ: "Tử Vi, Thiên Cơ nghịch hành bàng; cách nhất Dương, Vũ, Thiên Đồng đương; cách nhị Liêm Trinh vị."
Ví dụ bài trước: Tử Vi tại Dậu. Lùi 1: Thân có Thiên Cơ. Lùi 3: Ngọ có Thái Dương. Lùi 4: Tỵ có Vũ Khúc. Lùi 5: Thìn có Thiên Đồng. Lùi 8: Sửu có Liêm Trinh.
2. An Thiên Phủ
Thiên Phủ và Tử Vi đối xứng nhau qua trục Dần–Thân. Bảng tra:
Mã:
Tử Vi ở : Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu
Phủ ở : Dần Sửu Tý Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn MãoTử Vi ở Dần hoặc Thân thì Phủ đồng cung với Tử Vi. Ví dụ: Tử Vi Dậu thì Thiên Phủ ở Mùi.
3. Thiên Phủ tinh hệ (8 sao, đi THUẬN)
Từ cung Thiên Phủ đếm thuận:
Mã:
Thiên Phủ : cung gốc
Thái Âm : tiến 1
Tham Lang : tiến 2
Cự Môn : tiến 3
Thiên Tướng : tiến 4
Thiên Lương : tiến 5
Thất Sát : tiến 6
(bỏ trống 3 cung)
Phá Quân : tiến 10Ví dụ: Phủ tại Mùi. Thân có Thái Âm, Dậu có Tham Lang, Tuất có Cự Môn, Hợi có Thiên Tướng, Tý có Thiên Lương, Sửu có Thất Sát, Tỵ có Phá Quân.
4. Lá số ví dụ sau khi an chính tinh
Mã:
Tỵ: Vũ Khúc, Phá Quân | Ngọ: Thái Dương | Mùi: Thiên Phủ | Thân: Thiên Cơ, Thái Âm
Thìn: Thiên Đồng | | | Dậu: Tử Vi, Tham Lang
Mão: (trống) | | | Tuất: Cự Môn
Dần: (trống) | Sửu: Liêm Trinh, Thất Sát| Tý: Thiên Lương (MỆNH)| Hợi: Thiên TướngMệnh tại Tý có Thiên Lương thủ. Thân tại Ngọ có Thái Dương. Cung Mão và Dần vô chính diệu, khi luận phải mượn sao ở Dậu (Tử Tham) và Thân (Cơ Nguyệt) chiếu sang.
5. Vài quy luật hay gặp, biết để kiểm tra
- Tử Vi và Thiên Phủ luôn ở cùng một "tam giác" hoặc cách nhau theo quy luật, nên 12 vị trí của Tử Vi chỉ tạo ra 12 kiểu bố cục chính tinh. Học thuộc 12 kiểu này là đọc lá số cực nhanh.
- Các cặp luôn đồng cung hoặc luôn đối cung: Tử Vi – Tham Lang (khi ở Mão Dậu), Vũ Khúc – Phá Quân (Tỵ Hợi), Liêm Trinh – Thất Sát (Sửu Mùi), Thiên Cơ – Thái Âm (Dần Thân), Thiên Đồng – Thiên Lương (Dần Thân), Cự Môn – Thái Dương (Dần Thân)...
- Sát Phá Tham luôn ở tam hợp với nhau. Tử Phủ Vũ Tướng cũng vậy. Cơ Nguyệt Đồng Lương cũng vậy. Đây là ba nhóm cách cục lớn.
- Không bao giờ có cung nào chứa quá 2 chính tinh. Nếu an ra 3 thì sai ở đâu đó.
Bài sau: các vòng sao lớn (Thái Tuế, Lộc Tồn, Trường Sinh), Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau bài đó là an được lá số hoàn chỉnh.
Số là thật, và số đổi được.
