Đánh giá chủ đề:
  • 0 lượt đánh giá - trung bình 0
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Chọn ngày: Nhị thập bát tú, Thập nhị trực và cách tra lịch vạn niên
#1
Trạch nhật là chọn ngày giờ cho việc quan trọng: cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, an táng. Người xưa coi trọng hơn cả xem tuổi. Bài này giới thiệu hai hệ thống phổ biến nhất trong lịch vạn niên.

1. Nhị thập bát tú (28 sao)

28 chòm sao trên đường Hoàng đạo, mỗi ngày một sao, quay vòng. Chia bốn phương, mỗi phương bảy sao:

Mã:
Đông (Thanh Long): Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ Bắc (Huyền Vũ) : Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích Tây (Bạch Hổ) : Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm Nam (Chu Tước) : Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn

Mỗi sao có tính tốt xấu cho từng loại việc, có thơ để nhớ. Ví dụ sao Giác tốt cho cưới hỏi, xây dựng, xấu cho an táng. Sao Cang xấu cho cưới hỏi. Sao Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn là các sao thường được coi là tốt. Sao Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Khuê, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực thường xấu hoặc xấu cho một số việc. Bảng chi tiết dài, tôi sẽ đăng trong topic riêng.

Nhị thập bát tú còn liên hệ với thứ trong tuần: Giác ứng thứ Năm (Mộc), Cang thứ Sáu (Kim), Đê thứ Bảy (Thổ), Phòng Chủ nhật (Nhật)... nên biết sao là biết thứ.

2. Thập nhị trực (12 trực)

Mỗi ngày mang một trực, đi theo tháng tiết khí. Tháng Dần thì ngày Dần là Kiến, rồi tuần tự:

Mã:
Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế

Ý nghĩa và việc hợp:
  • Kiến: khởi đầu. Tốt cho xuất hành, nhậm chức. Kỵ động thổ.
  • Trừ: trừ bỏ. Tốt cho chữa bệnh, dọn dẹp, cúng giải.
  • Mãn: đầy đủ. Tốt cho cầu tài, cưới hỏi. Kỵ nhậm chức.
  • Bình: bằng phẳng. Việc gì cũng vừa phải.
  • Định: ổn định. Tốt cho cưới hỏi, ký kết, nhập học.
  • Chấp: nắm giữ. Tốt cho xây dựng, bắt trộm. Kỵ xuất hành.
  • Phá: phá vỡ. Xấu cho mọi việc, chỉ tốt phá dỡ.
  • Nguy: nguy hiểm. Kỵ mọi việc, nhưng có sách nói tốt cho an táng.
  • Thành: thành tựu. Tốt cho hầu hết việc.
  • Thu: thu hoạch. Tốt cho cất giữ, nhập kho. Kỵ mở đầu.
  • Khai: mở. Tốt cho khai trương, cưới hỏi, xây dựng. Kỵ an táng.
  • Bế: đóng. Kỵ mọi việc mở đầu, tốt cho đắp đê, lấp hố.

Người ta hay tóm gọn: Kiến, Mãn, Bình, Thu: hắc đạo. Trừ, Nguy, Định, Chấp: hoàng đạo. Thành, Khai đều dùng được. Bế, Phá không nên làm. (Câu này là quy tắc gọn, có ngoại lệ.)

3. Cách tra một ngày

  1. Xem ngày đó xung tuổi gia chủ không (chi ngày xung chi tuổi, ví dụ Tý xung Ngọ). Xung thì bỏ.
  2. Xem trực có hợp việc không.
  3. Xem sao nhị thập bát tú có hợp việc không.
  4. Xem ngày hoàng đạo hay hắc đạo (theo vòng Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo).
  5. Tránh các ngày đại kỵ: Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm), Nguyệt Kỵ (5, 14, 23), Dương Công Kỵ Nhật.
  6. Còn lại vài ngày thì chọn giờ hoàng đạo trong ngày.

Ngày đủ tốt là hiếm. Nguyên tắc: không phạm điều xấu lớn quan trọng hơn được điều tốt nhỏ. Nhiều thầy chọn ngày chỉ cần "không xung tuổi, không Tam Nương, trực Thành hoặc Khai" là đủ.

4. Thứ tự ưu tiên

Kỳ Môn và Trạch Cát chuyên sâu còn xét năm, tháng, hướng động thổ, tuổi người đứng ra. Nhưng với đời thường, tra lịch vạn niên kỹ là ổn. Đừng mua "ngày đẹp" giá cao.
Số là thật, và số đổi được.
Trả lời


Chuyển nhanh:


Đang xem chủ đề này: 1 khách