06-09-2026, 10:24
Đây là bài quan trọng nhất của cả mục. Ai nắm được bài này là tự an được lá số bằng giấy bút. Tôi làm từng bước, mỗi bước có ví dụ.
Ví dụ xuyên suốt: nam, sinh ngày 16 tháng 8 âm lịch, giờ Dậu, năm Giáp Tý.
Bước 1. Vẽ địa bàn
Vị trí các chi là cố định, học thuộc luôn. Dần ở góc dưới trái, đi thuận (chiều kim đồng hồ).
Bước 2. An cung Mệnh
Quy tắc: Khởi từ cung Dần gọi là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh. Dừng ở đâu, đó là Mệnh.
Ví dụ: tháng 8. Dần là 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, Dậu 8. Từ Dậu gọi là Tý, đếm nghịch: Dậu (Tý), Thân (Sửu), Mùi (Dần), Ngọ (Mão), Tỵ (Thìn), Thìn (Tỵ), Mão (Ngọ), Dần (Mùi), Sửu (Thân), Tý (Dậu). Mệnh an tại Tý.
Bước 3. An cung Thân
Quy tắc: Cũng khởi từ Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi từ đó gọi là giờ Tý, đếm THUẬN đến giờ sinh.
Ví dụ: đến Dậu (tháng 8), từ Dậu gọi Tý đếm thuận: Dậu (Tý), Tuất (Sửu), Hợi (Dần), Tý (Mão), Sửu (Thìn), Dần (Tỵ), Mão (Ngọ), Thìn (Mùi), Tỵ (Thân), Ngọ (Dậu). Thân an tại Ngọ.
Mẹo kiểm tra: Mệnh và Thân luôn đối xứng qua trục tháng sinh. Thân chỉ có thể rơi vào Mệnh, Phúc, Quan, Di, Tài, Phối. Ở đây Mệnh Tý, đếm thuận: Sửu là Phụ Mẫu, Dần Phúc, Mão Điền, Thìn Quan, Tỵ Nô, Ngọ Thiên Di. Thân cư Thiên Di, hợp lệ.
Bước 4. An 12 cung
Từ Mệnh đếm thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ. Ghi tên cung vào từng ô.
Bước 5. Định Cục
Cục lấy theo can năm sinh và cung an Mệnh. Bản chất là ngũ hành nạp âm của can chi cung Mệnh, nhưng học thuộc bảng này là đủ:
Ví dụ: năm Giáp, Mệnh tại Tý, tra được Thủy nhị cục.
Bước 6. An sao Tử Vi
Đây là chỗ người mới hay rối. Quy tắc:
Ví dụ: ngày 16, Thủy nhị cục. 16 chia 2 được 8, chia hết. Từ Dần đếm 8: Dần 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, Dậu 8. Tử Vi an tại Dậu.
Ví dụ khác cho trường hợp không chia hết: ngày 7, Kim tứ cục. 7 không chia hết cho 4, cộng thêm 1 thành 8, thương là 2. Từ Dần đếm 2 đến Mão. Số cộng thêm là 1 (lẻ) nên từ Mão lùi 1 cung về Dần. Tử Vi tại Dần.
Ví dụ nữa: ngày 2, Hỏa lục cục. Cộng thêm 4 thành 6, thương là 1, đến Dần. Số thêm là 4 (chẵn) nên từ Dần đếm thuận 4: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi tại Ngọ.
Bước 7. Ghi thiên bàn
Vào ô giữa ghi: họ tên, giới tính, ngày giờ sinh, bản mệnh (Giáp Tý là Hải trung Kim), cục (Thủy nhị cục), âm dương (năm Giáp là dương, nam là dương, vậy là dương nam). Chữ "dương nam" hay "âm nữ" quyết định chiều đi của đại hạn và nhiều vòng sao, sẽ dùng ở bài sau.
Bài sau: từ vị trí Tử Vi an trọn 14 chính tinh.
Bài tập: các bác thử an Mệnh, Thân, Cục và Tử Vi cho chính mình rồi đăng kết quả dưới đây, tôi soát cho.
Ví dụ xuyên suốt: nam, sinh ngày 16 tháng 8 âm lịch, giờ Dậu, năm Giáp Tý.
Bước 1. Vẽ địa bàn
Mã:
Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân
-----+-----+-----+-----
Thìn | | Dậu
-----+ +-----
Mão | | Tuất
-----+-----+-----+-----
Dần | Sửu | Tý | HợiVị trí các chi là cố định, học thuộc luôn. Dần ở góc dưới trái, đi thuận (chiều kim đồng hồ).
Bước 2. An cung Mệnh
Quy tắc: Khởi từ cung Dần gọi là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh. Dừng ở đâu, đó là Mệnh.
Ví dụ: tháng 8. Dần là 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, Dậu 8. Từ Dậu gọi là Tý, đếm nghịch: Dậu (Tý), Thân (Sửu), Mùi (Dần), Ngọ (Mão), Tỵ (Thìn), Thìn (Tỵ), Mão (Ngọ), Dần (Mùi), Sửu (Thân), Tý (Dậu). Mệnh an tại Tý.
Bước 3. An cung Thân
Quy tắc: Cũng khởi từ Dần đếm thuận đến tháng sinh, rồi từ đó gọi là giờ Tý, đếm THUẬN đến giờ sinh.
Ví dụ: đến Dậu (tháng 8), từ Dậu gọi Tý đếm thuận: Dậu (Tý), Tuất (Sửu), Hợi (Dần), Tý (Mão), Sửu (Thìn), Dần (Tỵ), Mão (Ngọ), Thìn (Mùi), Tỵ (Thân), Ngọ (Dậu). Thân an tại Ngọ.
Mẹo kiểm tra: Mệnh và Thân luôn đối xứng qua trục tháng sinh. Thân chỉ có thể rơi vào Mệnh, Phúc, Quan, Di, Tài, Phối. Ở đây Mệnh Tý, đếm thuận: Sửu là Phụ Mẫu, Dần Phúc, Mão Điền, Thìn Quan, Tỵ Nô, Ngọ Thiên Di. Thân cư Thiên Di, hợp lệ.
Bước 4. An 12 cung
Từ Mệnh đếm thuận: Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ. Ghi tên cung vào từng ô.
Bước 5. Định Cục
Cục lấy theo can năm sinh và cung an Mệnh. Bản chất là ngũ hành nạp âm của can chi cung Mệnh, nhưng học thuộc bảng này là đủ:
Mã:
Can năm | Tý Sửu | Dần Mão | Thìn Tỵ | Ngọ Mùi | Thân Dậu | Tuất Hợi
-------------+--------+---------+---------+---------+----------+---------
Giáp, Kỷ | Thủy 2 | Hỏa 6 | Mộc 3 | Thổ 5 | Kim 4 | Hỏa 6
Ất, Canh | Hỏa 6 | Thổ 5 | Kim 4 | Mộc 3 | Thủy 2 | Thổ 5
Bính, Tân | Thổ 5 | Mộc 3 | Thủy 2 | Kim 4 | Hỏa 6 | Mộc 3
Đinh, Nhâm | Mộc 3 | Kim 4 | Hỏa 6 | Thủy 2 | Thổ 5 | Kim 4
Mậu, Quý | Kim 4 | Thủy 2 | Thổ 5 | Hỏa 6 | Mộc 3 | Thủy 2Ví dụ: năm Giáp, Mệnh tại Tý, tra được Thủy nhị cục.
Bước 6. An sao Tử Vi
Đây là chỗ người mới hay rối. Quy tắc:
- Lấy ngày sinh chia cho số cục.
- Nếu chia hết: thương là bao nhiêu thì từ Dần (là 1) đếm thuận bấy nhiêu cung, dừng ở đâu Tử Vi an ở đó.
- Nếu không chia hết: cộng thêm vào ngày sinh một số nhỏ nhất để chia hết. Lấy thương đếm từ Dần như trên, được cung tạm. Rồi xét số đã cộng thêm: nếu là số lẻ thì từ cung tạm đếm nghịch bấy nhiêu cung, nếu là số chẵn thì đếm thuận bấy nhiêu cung.
Ví dụ: ngày 16, Thủy nhị cục. 16 chia 2 được 8, chia hết. Từ Dần đếm 8: Dần 1, Mão 2, Thìn 3, Tỵ 4, Ngọ 5, Mùi 6, Thân 7, Dậu 8. Tử Vi an tại Dậu.
Ví dụ khác cho trường hợp không chia hết: ngày 7, Kim tứ cục. 7 không chia hết cho 4, cộng thêm 1 thành 8, thương là 2. Từ Dần đếm 2 đến Mão. Số cộng thêm là 1 (lẻ) nên từ Mão lùi 1 cung về Dần. Tử Vi tại Dần.
Ví dụ nữa: ngày 2, Hỏa lục cục. Cộng thêm 4 thành 6, thương là 1, đến Dần. Số thêm là 4 (chẵn) nên từ Dần đếm thuận 4: Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Tử Vi tại Ngọ.
Bước 7. Ghi thiên bàn
Vào ô giữa ghi: họ tên, giới tính, ngày giờ sinh, bản mệnh (Giáp Tý là Hải trung Kim), cục (Thủy nhị cục), âm dương (năm Giáp là dương, nam là dương, vậy là dương nam). Chữ "dương nam" hay "âm nữ" quyết định chiều đi của đại hạn và nhiều vòng sao, sẽ dùng ở bài sau.
Bài sau: từ vị trí Tử Vi an trọn 14 chính tinh.
Bài tập: các bác thử an Mệnh, Thân, Cục và Tử Vi cho chính mình rồi đăng kết quả dưới đây, tôi soát cho.
Số là thật, và số đổi được.
