06-09-2026, 19:29
Người đọc số lâu năm nhìn lá số vài giây là biết đại khái. Không phải thần thông, mà là nhận ra cách cục. Bài này liệt kê các cách hay gặp nhất.
I. BỐN BỘ CHÍNH TINH LỚN
1. Tử Phủ Vũ Tướng (Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, thêm Liêm Trinh)
Bộ "quản trị". Người có Mệnh nằm trong bộ này thường có tổ chức, giữ được của, hợp làm quản lý, hành chính, tài chính, nghề ổn định lâu dài. Ưu: bền, có uy. Nhược: bảo thủ, ngại mạo hiểm, dễ thành công chức cả đời nếu không có sát tinh thúc.
2. Sát Phá Tham (Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang)
Bộ "hành động". Ba sao này luôn ở tam hợp với nhau. Người thuộc bộ này đời nhiều biến động, thích tự làm, dám mạo hiểm, thay đổi nghề và chỗ ở nhiều lần. Ưu: có thể lên rất cao, làm được việc người khác không dám. Nhược: không yên, phá rồi lập, lập rồi phá. Bộ này cần sát tinh và cần vất vả mới thành, sống êm quá lại phí.
3. Cơ Nguyệt Đồng Lương (Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương)
Bộ "văn phòng". Hợp làm công ăn lương, chuyên môn, tham mưu, giáo dục, y tế, nghiên cứu. Ưu: an ổn, có học, được quý nhân. Nhược: thiếu quyết đoán, khó làm chủ lớn, hay nghĩ ngợi. Người bộ này khởi nghiệp thường vất vả hơn bộ Sát Phá Tham.
4. Cự Nhật (Cự Môn, Thái Dương)
Bộ "ngôn ngữ và danh tiếng". Hợp nghề nói, dạy, luật, truyền thông, ngoại giao. Cự Nhật ở Dần là "Cự Nhật đồng cung" sáng sủa, ở Thân thì kém hơn. Cần Thái Dương sáng để Cự Môn hết ám.
II. CÁC CÁCH CỤ THỂ THƯỜNG ĐƯỢC NHẮC
III. CÁCH DÙNG BẢNG NÀY CHO ĐÚNG
Ai biết cách cục nào hay mà tôi chưa liệt kê, bổ sung bên dưới, tôi gộp vào bài chính và ghi tên người bổ sung.
I. BỐN BỘ CHÍNH TINH LỚN
1. Tử Phủ Vũ Tướng (Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, thêm Liêm Trinh)
Bộ "quản trị". Người có Mệnh nằm trong bộ này thường có tổ chức, giữ được của, hợp làm quản lý, hành chính, tài chính, nghề ổn định lâu dài. Ưu: bền, có uy. Nhược: bảo thủ, ngại mạo hiểm, dễ thành công chức cả đời nếu không có sát tinh thúc.
2. Sát Phá Tham (Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang)
Bộ "hành động". Ba sao này luôn ở tam hợp với nhau. Người thuộc bộ này đời nhiều biến động, thích tự làm, dám mạo hiểm, thay đổi nghề và chỗ ở nhiều lần. Ưu: có thể lên rất cao, làm được việc người khác không dám. Nhược: không yên, phá rồi lập, lập rồi phá. Bộ này cần sát tinh và cần vất vả mới thành, sống êm quá lại phí.
3. Cơ Nguyệt Đồng Lương (Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương)
Bộ "văn phòng". Hợp làm công ăn lương, chuyên môn, tham mưu, giáo dục, y tế, nghiên cứu. Ưu: an ổn, có học, được quý nhân. Nhược: thiếu quyết đoán, khó làm chủ lớn, hay nghĩ ngợi. Người bộ này khởi nghiệp thường vất vả hơn bộ Sát Phá Tham.
4. Cự Nhật (Cự Môn, Thái Dương)
Bộ "ngôn ngữ và danh tiếng". Hợp nghề nói, dạy, luật, truyền thông, ngoại giao. Cự Nhật ở Dần là "Cự Nhật đồng cung" sáng sủa, ở Thân thì kém hơn. Cần Thái Dương sáng để Cự Môn hết ám.
II. CÁC CÁCH CỤ THỂ THƯỜNG ĐƯỢC NHẮC
- Tử Phủ đồng cung (Dần hoặc Thân): vua và kho cùng chỗ. Cách quý, có tài có vị, nhưng dễ tự mãn.
- Phủ Tướng triều viên: Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chầu về cung Mệnh (tam hợp). Cách phúc hậu, có người phò tá, làm việc gì cũng có chỗ dựa, hợp làm phó soái hơn làm soái.
- Nhật Nguyệt tịnh minh: Thái Dương và Thái Âm đều sáng, chiếu Mệnh. Cách rất quý, thông minh, danh và lợi đều có.
- Nhật Nguyệt phản bối: cả hai đều hãm. Vất vả, sớm xa cha mẹ, phải tự lập.
- Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: đủ bốn sao hội Mệnh, hợp công chức, chuyên viên.
- Hỏa Tham, Linh Tham: Tham Lang gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh đắc địa. Cách phát nhanh, phát bất ngờ, thường là tài lộc đến đột ngột. Nhưng đến nhanh cũng đi nhanh nếu không có sao giữ.
- Mã đầu đới kiếm: Kình Dương ở Ngọ. Cách của người xông pha, quân đội, nghề nguy hiểm, cần dũng.
- Thạch trung ẩn ngọc: Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ, có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền. Ngọc trong đá, tài năng bị vùi rồi mới lộ, thành đạt muộn mà chắc.
- Quân thần khánh hội: Tử Vi có đủ Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt chầu. Vua có đủ triều thần, cách đại quý.
- Tam kỳ gia hội: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa cùng hội. Cách quý, đời được nâng đỡ nhiều mặt.
- Song Lộc triều viên: Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng chầu Mệnh. Tài lộc dồi dào.
- Kình Đà giáp Mệnh, Hỏa Linh giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Mệnh: bị hai sát tinh kẹp hai bên. Cách vất vả, bị chèn ép, phải nỗ lực gấp đôi.
- Mệnh vô chính diệu: không có chính tinh. Có bài riêng, xem dưới.
III. CÁCH DÙNG BẢNG NÀY CHO ĐÚNG
- Cách cục là khung tham khảo, không phải bản án. Có cách quý mà đời thường vẫn nhiều, vì còn hạn, còn phúc, còn hành vi.
- Phải đủ điều kiện mới gọi là thành cách. "Quân thần khánh hội" mà thiếu nửa số sao thì không tính.
- Cách xấu gặp Tuần Triệt, gặp cát tinh hóa giải thì nhẹ đi nhiều.
- Cách cục nói về kiểu người và kiểu đời, không nói về giàu nghèo cụ thể. Cùng bộ Sát Phá Tham, người thành doanh nhân lớn, người thành thợ giỏi, khác nhau ở hạn và ở lựa chọn.
Ai biết cách cục nào hay mà tôi chưa liệt kê, bổ sung bên dưới, tôi gộp vào bài chính và ghi tên người bổ sung.
Số là thật, và số đổi được.
