06-09-2026, 11:39
Mỗi sao tôi viết theo khung: hình tượng, ngũ hành, sở trường, sở đoản, miếu hãm đáng nhớ. Đây là phần cốt lõi, đọc kỹ rồi tự đối chiếu với người thật.
HỆ TỬ VI
Tử Vi (Thổ, đế tinh). Hình tượng vua. Chủ tôn quý, lãnh đạo, tự trọng cao, thích được nể. Có tài che chở, giải hung. Sở đoản: cô độc nếu không có tả hữu phụ tá, dễ cao ngạo, hay "cầm quân nhưng không có quân". Miếu ở Ngọ. Tử Vi ở Tý, Ngọ đơn thủ, ở Mão Dậu đi với Tham Lang, ở Sửu Mùi với Phá Quân, ở Thìn Tuất với Thiên Tướng, ở Tỵ Hợi với Thất Sát, ở Dần Thân với Thiên Phủ.
Thiên Cơ (Mộc, thiện tinh). Hình tượng quân sư. Chủ trí tuệ, mưu lược, khéo léo, nhanh nhạy, thích thay đổi. Sở đoản: nghĩ nhiều, tâm không an, đa mưu mà thiếu quyết. Hợp làm cố vấn, kỹ thuật, tôn giáo, không hợp làm chủ. Hãm ở Sửu Mùi.
Thái Dương (Hỏa, quý tinh). Hình tượng mặt trời, cha, chồng, con trai. Chủ danh tiếng, quang minh, hào phóng, ưa cho hơn nhận. Sở đoản: phô trương, vất vả vì người. Miếu từ Dần đến Ngọ (ban ngày), hãm từ Thân đến Tý (ban đêm). Dương hãm thì sáng ở tuổi trẻ, mờ về sau, hoặc bất lợi cho người cha.
Vũ Khúc (Kim, tài tinh). Hình tượng tướng quân giữ kho. Chủ tiền bạc, quyết đoán, cứng rắn, thực tế. Sở đoản: cô khắc, khô khan, tình cảm kém, nữ mệnh khó hòa thuận. Miếu ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Đi với Phá Quân ở Tỵ Hợi thì tiền vào rồi ra.
Thiên Đồng (Thủy, phúc tinh). Hình tượng đứa trẻ. Chủ an nhàn, hưởng thụ, ôn hòa, biết đủ. Sở đoản: thiếu chí, lười, dễ bị lôi kéo. Lạ ở chỗ Thiên Đồng hãm gặp sát tinh lại thành người có chí ("phản bối vi cách"). Hãm ở Ngọ, Sửu Mùi.
Liêm Trinh (Hỏa, tù tinh, đào hoa thứ). Hình tượng viên quan liêm chính nhưng nghiêm khắc. Chủ nguyên tắc, chính trị, tài ứng biến, tính hai mặt. Sở đoản: tù túng, thị phi, tranh đấu, gặp sát tinh dễ dính pháp luật. Miếu ở Dần Thân, hãm ở Tỵ Hợi.
HỆ THIÊN PHỦ
Thiên Phủ (Thổ, lệnh tinh). Hình tượng kho tàng, hoàng hậu. Chủ ổn định, giữ của, bao dung, thận trọng. Sở đoản: bảo thủ, thích an toàn, dễ thành người "giữ" hơn người "làm". Miếu hầu khắp, chỉ hơi kém ở Mão Dậu.
Thái Âm (Thủy, phú tinh). Hình tượng mặt trăng, mẹ, vợ, con gái. Chủ điền sản, tinh tế, nội tâm, sạch sẽ, hay lo xa. Sở đoản: đa sầu, âm trầm. Miếu từ Dậu đến Sửu (ban đêm), hãm từ Mão đến Mùi. Âm hãm thì nam mệnh bất lợi mẹ, vợ.
Tham Lang (Mộc và Thủy, đào hoa chính). Hình tượng con sói. Chủ ham muốn, giao thiệp, nghệ thuật, đa tài, tửu sắc. Sở đoản: tham, hư hoa, không kiên định. Gặp Hỏa Linh thì bùng phát (Hỏa Tham, Linh Tham cách), gặp Không Kiếp thì hướng tu. Miếu ở Sửu Mùi Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi.
Cự Môn (Thủy, ám tinh). Hình tượng cái miệng, cánh cửa lớn. Chủ ngôn ngữ, biện luận, nghi ngờ, thị phi. Tốt thì thành người dạy học, luật sư, phát thanh. Xấu thì lắm điều, cô độc, tai tiếng. Miếu ở Tý Ngọ Mão Dậu, cần Thái Dương sáng chiếu để hết "ám".
Thiên Tướng (Thủy, ấn tinh). Hình tượng con dấu, quan tể tướng. Chủ trung hậu, phục vụ, giữ lễ, ăn mặc chỉnh tề. Sở đoản: phụ thuộc hoàn cảnh, "gần mực thì đen", giáp Hình Kỵ thì xấu. Miếu ở Dần Thân Sửu Mùi.
Thiên Lương (Thổ, ấm tinh). Hình tượng lão tướng, người cha già, thầy thuốc. Chủ che chở, giải nạn, kỷ luật, lý sự, hay khuyên bảo. Sở đoản: cô độc, cứng nhắc, hay có tang. Miếu ở Ngọ, Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi Dậu.
Thất Sát (Kim, tướng tinh). Hình tượng tướng xung trận. Chủ uy quyền, dũng cảm, độc lập, làm là làm tới. Sở đoản: cô khắc, hiếu thắng, dễ có hình thương, đời nhiều lần làm lại. Miếu ở Dần Thân Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu.
Phá Quân (Thủy, hao tinh). Hình tượng tiên phong phá thành. Chủ phá cũ lập mới, sáng tạo, mạo hiểm, tiêu xài. Sở đoản: hao tán, bất ổn, hay bỏ dở, khắc người thân. Miếu ở Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu Dần Thân.
Cách nhớ nhanh ba nhóm
Ai muốn hỏi sâu sao nào, mở topic riêng trong mục này, gắn tên sao vào tiêu đề để sau này dễ tìm.
HỆ TỬ VI
Tử Vi (Thổ, đế tinh). Hình tượng vua. Chủ tôn quý, lãnh đạo, tự trọng cao, thích được nể. Có tài che chở, giải hung. Sở đoản: cô độc nếu không có tả hữu phụ tá, dễ cao ngạo, hay "cầm quân nhưng không có quân". Miếu ở Ngọ. Tử Vi ở Tý, Ngọ đơn thủ, ở Mão Dậu đi với Tham Lang, ở Sửu Mùi với Phá Quân, ở Thìn Tuất với Thiên Tướng, ở Tỵ Hợi với Thất Sát, ở Dần Thân với Thiên Phủ.
Thiên Cơ (Mộc, thiện tinh). Hình tượng quân sư. Chủ trí tuệ, mưu lược, khéo léo, nhanh nhạy, thích thay đổi. Sở đoản: nghĩ nhiều, tâm không an, đa mưu mà thiếu quyết. Hợp làm cố vấn, kỹ thuật, tôn giáo, không hợp làm chủ. Hãm ở Sửu Mùi.
Thái Dương (Hỏa, quý tinh). Hình tượng mặt trời, cha, chồng, con trai. Chủ danh tiếng, quang minh, hào phóng, ưa cho hơn nhận. Sở đoản: phô trương, vất vả vì người. Miếu từ Dần đến Ngọ (ban ngày), hãm từ Thân đến Tý (ban đêm). Dương hãm thì sáng ở tuổi trẻ, mờ về sau, hoặc bất lợi cho người cha.
Vũ Khúc (Kim, tài tinh). Hình tượng tướng quân giữ kho. Chủ tiền bạc, quyết đoán, cứng rắn, thực tế. Sở đoản: cô khắc, khô khan, tình cảm kém, nữ mệnh khó hòa thuận. Miếu ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Đi với Phá Quân ở Tỵ Hợi thì tiền vào rồi ra.
Thiên Đồng (Thủy, phúc tinh). Hình tượng đứa trẻ. Chủ an nhàn, hưởng thụ, ôn hòa, biết đủ. Sở đoản: thiếu chí, lười, dễ bị lôi kéo. Lạ ở chỗ Thiên Đồng hãm gặp sát tinh lại thành người có chí ("phản bối vi cách"). Hãm ở Ngọ, Sửu Mùi.
Liêm Trinh (Hỏa, tù tinh, đào hoa thứ). Hình tượng viên quan liêm chính nhưng nghiêm khắc. Chủ nguyên tắc, chính trị, tài ứng biến, tính hai mặt. Sở đoản: tù túng, thị phi, tranh đấu, gặp sát tinh dễ dính pháp luật. Miếu ở Dần Thân, hãm ở Tỵ Hợi.
HỆ THIÊN PHỦ
Thiên Phủ (Thổ, lệnh tinh). Hình tượng kho tàng, hoàng hậu. Chủ ổn định, giữ của, bao dung, thận trọng. Sở đoản: bảo thủ, thích an toàn, dễ thành người "giữ" hơn người "làm". Miếu hầu khắp, chỉ hơi kém ở Mão Dậu.
Thái Âm (Thủy, phú tinh). Hình tượng mặt trăng, mẹ, vợ, con gái. Chủ điền sản, tinh tế, nội tâm, sạch sẽ, hay lo xa. Sở đoản: đa sầu, âm trầm. Miếu từ Dậu đến Sửu (ban đêm), hãm từ Mão đến Mùi. Âm hãm thì nam mệnh bất lợi mẹ, vợ.
Tham Lang (Mộc và Thủy, đào hoa chính). Hình tượng con sói. Chủ ham muốn, giao thiệp, nghệ thuật, đa tài, tửu sắc. Sở đoản: tham, hư hoa, không kiên định. Gặp Hỏa Linh thì bùng phát (Hỏa Tham, Linh Tham cách), gặp Không Kiếp thì hướng tu. Miếu ở Sửu Mùi Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi.
Cự Môn (Thủy, ám tinh). Hình tượng cái miệng, cánh cửa lớn. Chủ ngôn ngữ, biện luận, nghi ngờ, thị phi. Tốt thì thành người dạy học, luật sư, phát thanh. Xấu thì lắm điều, cô độc, tai tiếng. Miếu ở Tý Ngọ Mão Dậu, cần Thái Dương sáng chiếu để hết "ám".
Thiên Tướng (Thủy, ấn tinh). Hình tượng con dấu, quan tể tướng. Chủ trung hậu, phục vụ, giữ lễ, ăn mặc chỉnh tề. Sở đoản: phụ thuộc hoàn cảnh, "gần mực thì đen", giáp Hình Kỵ thì xấu. Miếu ở Dần Thân Sửu Mùi.
Thiên Lương (Thổ, ấm tinh). Hình tượng lão tướng, người cha già, thầy thuốc. Chủ che chở, giải nạn, kỷ luật, lý sự, hay khuyên bảo. Sở đoản: cô độc, cứng nhắc, hay có tang. Miếu ở Ngọ, Thìn Tuất, hãm ở Tỵ Hợi Dậu.
Thất Sát (Kim, tướng tinh). Hình tượng tướng xung trận. Chủ uy quyền, dũng cảm, độc lập, làm là làm tới. Sở đoản: cô khắc, hiếu thắng, dễ có hình thương, đời nhiều lần làm lại. Miếu ở Dần Thân Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu.
Phá Quân (Thủy, hao tinh). Hình tượng tiên phong phá thành. Chủ phá cũ lập mới, sáng tạo, mạo hiểm, tiêu xài. Sở đoản: hao tán, bất ổn, hay bỏ dở, khắc người thân. Miếu ở Tý Ngọ, hãm ở Mão Dậu Dần Thân.
Cách nhớ nhanh ba nhóm
- Tử Phủ Vũ Tướng (kèm Liêm Trinh): nhóm lãnh đạo, ổn định, giữ của.
- Sát Phá Tham: nhóm hành động, biến động, khởi nghiệp, đời sóng gió mà lớn.
- Cơ Nguyệt Đồng Lương (kèm Cự Nhật): nhóm trí thức, làm công, cố vấn, ổn định mà không giàu to.
Ai muốn hỏi sâu sao nào, mở topic riêng trong mục này, gắn tên sao vào tiêu đề để sau này dễ tìm.
Số là thật, và số đổi được.
