Đánh giá chủ đề:
  • 0 lượt đánh giá - trung bình 0
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Mai Hoa Dịch Số: lập quẻ theo năm tháng ngày giờ và phép Thể Dụng
#1
Mai Hoa là phép bói quẻ nhanh, gán cho Thiệu Khang Tiết đời Tống. Không cần đồng xu, không cần cỏ thi. Có giờ là có quẻ. Người xưa nhìn hoa mai rụng, nghe tiếng chim kêu cũng lập được quẻ.

1. Lập quẻ theo thời gian (phép phổ biến nhất)

Quy ước số: Tý 1, Sửu 2, Dần 3, Mão 4, Thìn 5, Tỵ 6, Ngọ 7, Mùi 8, Thân 9, Dậu 10, Tuất 11, Hợi 12. Tháng và ngày dùng số âm lịch.

  1. Thượng quái = (số năm + số tháng + số ngày) chia 8, lấy số dư. Dư 0 tính là 8.
  2. Hạ quái = (số năm + số tháng + số ngày + số giờ) chia 8, lấy số dư. Dư 0 là 8.
  3. Hào động = (tổng cả bốn số) chia 6, lấy số dư. Dư 0 là 6.

Số quẻ theo Tiên thiên: 1 Càn, 2 Đoài, 3 Ly, 4 Chấn, 5 Tốn, 6 Khảm, 7 Cấn, 8 Khôn.

Ví dụ: năm Tý (1), tháng 8, ngày 16, giờ Dậu (10).
Thượng: 1+8+16 = 25, chia 8 dư 1, quẻ Càn.
Hạ: 25+10 = 35, chia 8 dư 3, quẻ Ly.
Hào động: 35 chia 6 dư 5, hào 5 động.
Quẻ chính: Thiên Hỏa Đồng Nhân (Càn trên Ly dưới), hào 5 động.

2. Quẻ biến, quẻ hỗ
  • Quẻ biến: đổi hào động (dương thành âm, âm thành dương). Hào 5 của Càn (dương) thành âm, Càn thành Ly. Quẻ biến là Hỏa Hỏa, tức Ly vi Hỏa.
  • Quẻ hỗ: lấy hào 2, 3, 4 làm hạ quái, hào 3, 4, 5 làm thượng quái của quẻ chính. Quẻ hỗ cho biết "diễn biến giữa chừng".

3. Thể và Dụng

Đây là linh hồn của Mai Hoa.
  • Quẻ đơn không có hào động là Thể, đại diện cho mình, cho việc hỏi.
  • Quẻ đơn có hào động là Dụng, đại diện cho hoàn cảnh, đối phương, sự việc bên ngoài.

Trong ví dụ, hào 5 nằm ở thượng quái Càn, nên Càn là Dụng, Ly là Thể.

Luận theo ngũ hành:
  • Dụng sinh Thể: tốt, được giúp.
  • Thể sinh Dụng: hao, mình phải bỏ sức bỏ của.
  • Dụng khắc Thể: xấu, bị cản.
  • Thể khắc Dụng: được, mình thắng nhưng vất vả.
  • Thể Dụng cùng hành (tỷ hòa): thuận, việc suôn.

Ví dụ: Thể Ly (Hỏa), Dụng Càn (Kim). Hỏa khắc Kim, Thể khắc Dụng. Việc thành nhưng phải tốn công. Quẻ biến Ly cùng hành với Thể, về sau thuận. Quẻ hỗ của Thiên Hỏa Đồng Nhân là Thiên Phong Cấu (Càn trên Tốn dưới): Tốn Mộc sinh Ly Hỏa, giữa chừng có người giúp.

Rồi thêm lời quẻ Đồng Nhân: "đồng nhân vu dã, hanh", hòa hợp với người ở nơi rộng thì thông. Kết luận: việc hỏi nên làm cùng người khác, đừng làm một mình, ban đầu tốn sức, giữa chừng có quý nhân, cuối cùng thành.

4. Vài lưu ý
  • Một việc chỉ gieo một quẻ. Không thích kết quả gieo lại là tự dối mình.
  • Mai Hoa chuộng ngoại ứng: lúc lập quẻ nghe gì thấy gì cũng là điềm. Đây là phần khó truyền, phải tự nghiệm.
  • Mai Hoa nhanh nhưng thô. Việc lớn, việc phức tạp nên dùng Lục Hào.

Sách: Mai Hoa Dịch Số bản dịch tiếng Việt có nhiều, chọn bản có nguyên văn chữ Hán đối chiếu.
Số là thật, và số đổi được.
Trả lời


Các bài trong chủ đề này
Mai Hoa Dịch Số: lập quẻ theo năm tháng ngày giờ và phép Thể Dụng - bởi Phủ Tướng Triều Viên - 06-09-2026, 04:09

Chuyển nhanh:


Đang xem chủ đề này: 1 khách